5
Sang ‘s Syndrome Dictionary
Từ điển Hội chứng
Thường có khi bị các bệnh lý thoái hóa tủy
sống, rỗng tủy và bệnh tiểu đường.
Charcot IV
(Còn gọi là tam chứng Charcot)
Tam chứng cơ bản của bệnh xơ rải rác: run
khi chủ ý, giọng nói kiểu bùng nổ, rung giật
nhãn cầu.
Charcot-Marie (Marie Pierre, nhà thần
kinh học Pháp)
(Còn gọi là bệnh Charcot-Marie-Tooth. bệnh
teo cơ tiến triển do dây thần kinh)
Bệnh di truyền trội theo nhiễm sắc thể thân,
cũng có (ít hơn) di truyền lặn. Là bệnh teo cơ
do thần kinh: bệnh thường bắt đầu trước khi
dậy thì, teo các cơ nhỏ ở bàn chân và ống chân
cân đối 2 bên, tạo nên bàn chân ngựa vẹo vào
(pes equinovarus). tại khu vực bị bệnh mất
phản xạ gân xương. Về sau cũng có thể cả các
cơ tay bị teo. Hiếm khi teo cơ lan lên trên đầu
gối hoặc trên khớp khuỷu tay. Có run chủ ý.
Một số trường hợp có tĂng hồng cầu, liệt các
cơ ổ mắt, lồi mắt và teo mắt. Tiếp theo có gù
lưng và vẹo lưng. Bệnh mạn tính, thường đàn
ông bị nhiều hơn.
Conn (Conn Jerome W., bác sỹ người Anh)
(Còn gọi là cường aldosteron nguyên phát)
Cường aldosteron nguyên phát thường
khi có khối u tĂng sản vỏ thượng thận: mệt
mỏi toàn thân, tiêu chảy, yếu cơ theo chu kỳ,
thậm chí hoàn toàn bất động, tê bì, các dấu
hiệu của tetany trong khi Ca trong máu bình
thường. Cao huyết áp, tiểu albumin, tĂng Kali
niệu, giảm Na và Cl trong nước tiểu, tiểu
nhiều, phản ứng kiềm của phân. Thường
không phù. TĂng aldosteron trong máu và
nước tiểu. Nếu bệnh khởi phát ở trẻ em, thì
thường ngừng lớn và phát triển nói chung.
Một số thể bệnh đáp ứng tốt với dexa
methason .
Crohn(Crohn Burrill, bác sỹ Mỹ)
(Còn gọi là bệnh Crohn)
Viêm theo phân đoạn mạn tính đoạn cuối của
hồi tràng: bệnh thường khởi đầu tuổi 15-35 và
thường ở đàn ông. Biểu hiện bằng tam chứng
đặc trưng sau: đau ở nửa bên phải của bụng,
tiêu chảy tái đi tái lại hoặc trường diễn, kiệt
sức rõ. đôi khi trong đợt kịch phát cấp tính có
các dấu hiệu giống như trong viêm ruột thừa
cấp. ở đoạn ruột tương ứng ta thấy các vết sẹo
với những vùng viêm nằm xung quanh, do vậy
từ từ dẫn tới hẹp ống ruột non. Trong ta thấy
bạch cầu chuyển trái trong giai đoạn tĂng
bạch cầu cấp, tĂng tiểu cầu, thường có thiếu
máu nhược sắc. TĂng tốc độ máu lắng, giảm
hoạt tính prothrombin, giảm Na và Ca trong
máu. Phân nhiễm mỡ. Bệnh nhân có thể bị
biến chứng viêm tích mủ tại chỗ, có lỗ dò,
thủng, và hẹp nặng.
Cushing I (Cushing Harvey W., nhà phẫu
thuật thần kinh người Mỹ)
Dấu hiệu có khối u ở góc cầu tiểu não: liệt các
dây sọ V, VI, VII, VIII, IX cùng bên với tổn
thương. Các dấu hiệu tiểu não và dấu hiệu
chèn ép vào tiểu não.
Cushing II: u màng não xương bướm
Các dấu hiệu do khối u ở phần giữa của xương
bướm: liệt mắt, dị cảm vùng trên ổ mắt, lồi
6
Sang ‘s Syndrome Dictionary
Từ điển Hội chứng
mắt một bên, teo dây thị nguyên phát ở cùng
bên tổn thương, ảo giác thính giác và khứu
giác do chèn ép vào hồi hải mã. Thay đổi cá
tính.
Cushing III
Các dấu hiệu do có khối u tiểu não ác tính ở
trẻ em: nhanh chóng xuất hiện não úng thủy
do tắc nghẽn. Thường có di cĂn vào tủy sống
gây liệt chân tay. Trong giai đoạn cuối sẽ có
hội chứng tổn thương tủy cắt ngang hoàn toàn.
Cushing IV (Còn gọi là bệnh Cushing, bệnh
Icenko-Cushing)
Phức bộ các triệu chứng cường vỏ thượng
thận nguyên phát hoặc thứ phát: béo phệ với
thân mình to lớn và chân tay nhỏ bé, mặt tròn
như mặt trĂng, các vết rạn ở da (chủ yếu da
bụng), tĂng hồng cầu, xanh tím đầu chi, tĂng
đường huyết kèm theo tiểu đường, hạ Calci
máu và tiêu loãng xương. Còn có yếu mệt toàn
thân, teo các tuyến sinh dục, vô kinh và liệt
dương. Trẻ em bị thiểu nang sinh dục, đàn ông
bị nữ hóa, phụ nữ bị rậm lông. Giảm khả nang
đề kháng với nhiễm khuẩn. Giảm sáng tạo và
bị trầm cảm.
Déjerine-Klumpke (Déjerine-Klumpke
Augusta, nhà thần kinh học người Pháp)
Phức hợp các triệu chứng do tổn thương các rễ
C7, C8 và D1. Liệt các cơ ở cẳng tay và các
cơ nhỏ ở gan bàn tay. Rối loạn cảm giác ở mặt
trong tay. Thường có rối loạn vận mạch, tĂng
hoặc giảm tiết mồ hôi, thụt (lõm) mắt, sụp mi
và co đồng tử.
Déjerine I(Déjerine Joseph J., nhà thần
kinh học Pháp)
Phức bộ các dấu hiệu trong bệnh bạch hầu làm
gợi nhớ tới thoái hóa tủy sống: thất điều và rối
loạn cảm giác sâu.
Déjerine II
(Còn gọi là khập khiễng cách hồi tủy sống của
Déjerine)
Chứng khập khễnh tạm thời do bệnh giang
mai của hệ tuần hoàn hoặc do viêm động
mạch huyết khối tắc nghẽn: các chứng bại và
liệt khác nhau.
Déjerine-Lavalpiquechef
Một dạng của viêm đa dây thần kinh do rượu:
các dấu hiệu của giả thoái hoá tủy sống với rối
loạn cảm giác nông, cảm giác về tư thế thân
thể kèm thất điều.
Déjerine-Roussy(Roussy Gustave, nhà bệnh
lý học người Pháp)
(Còn gọi là hội chứng đồi thị)
Rối loạn cảm giác và thị lực một bên do bệnh
lý ở đồi thị: bán manh cùng tên, TĂng phản xạ
da và phản xạ gân xương ở bên đối diện. Rối
loạn cảm giác sâu, dị cảm nửa người, đau nửa
người. Thường có teo hệ thống cơ xương ở
một bên và đồng thời mất cảm giác xương.
Déjerine-Sottas(Sottas Jules, nhà thần kinh
học Pháp)
(Còn gọi là bệnh Déjerine, loạn dưỡng cơ di
truyền)Bệnh teo cơ do cĂn nguyên thần kinh,
dạng di truyền trội theo nhiễm sắc thể thân
7
Sang ‘s Syndrome Dictionary
Từ điển Hội chứng
(autosoma): teo cơ tiến triển cân đối, pes varus
(vẹo trong) thậm chí equinovarus (bàn chân
duỗi vẹo vào - bàn chân ngựa). Các sợi thần
kinh to ra và đau có thể sờ thấy được ở dưới
da. Chỗ teo co rối loạn dinh dưỡng và rối loạn
cảm giác. Dấu Romberg dương tính. Thường
có thất điều, rung giật nhãn cầu,
liệt các cơ mắt, đồng tử không đều. Các nơvi
(nevus) và các u xơ thần kinh dưới da. Bệnh
thường khởi phát ở tuổi thiếu niên, hướng tính
nam mạnh.
Down (Còn gọi là bệnh Down)
Dạng bệnh kém trí tuệ bẩm sinh, do có 3
nhiễm sắc thể ở cặp thứ 21: trì trệ tâm trí,
thường nhất là ngu đần mà cảm xúc vẫn còn
tương đối được bảo tồn. Bệnh nhân là những
người hiền lành và ưa âu yếm. Tầm vóc nhỏ
bé, nhiều
nếp nhan, viêm kết mạc mí mắt, mũi ngắn,
lưỡi to và có rãnh, tĂng tiết nước bọt. Mặt đỏ
đặc trưng giống như là hề xiếc. Da lạnh, ngón
ngắn, ngón quẹo, giảm trương lực cơ, bụng to
và nhẽo, kém phát triển sinh dục. Thường có
dị tật bẩm sinh ở tim. Chiếm tỷ lệ 1/600-1/900
trẻ sơ sinh. Có một số ít trường hợp là do
chuyển vị nhiễm sắc thể.
Duchenne I(Duchenne de Boulogne
Guillaume B.A., nhà thần kinh học người
Pháp)
(Còn gọi là tabes dorsalis - giang mai cột sau
tủy sống)
Các biến đổi kiểu thoái hóa của thân não, các
rễ sau và phần lưng (sau) của tủy sống: các
cơn đau dữ dội ở toàn thân, thất điều tĂng
dần, mất các phản xạ, mất khả nĂng nuốt và
rối loạn tiêu hóa. Rối loạn chức năng bàng
quang, liệt dương. Thường nhất là biểu hiện
của giang mai giai đoạn 3. đa số bệnh nhân là
nam giới trung niên.
Duchenne II (Còn gọi là liệt Duchenne, liệt
hành não tiến triển)
Các dấu hiệu tổn thương thân não kèm teo các
cơ lưng: thường khởi đầu bằng khó cử động
lưỡi, nhanh mỏi lưỡi khi nói chuyện và khi
Ăn. Về sau có teo lưỡi, loạn vận ngôn, thậm
chí mất khả năng nói. Rối loạn nuốt, nháy
mắt, rối loạn tiết nước miếng. Mất phản xạ
hầu (vòm miệng), cười như khóc. Trong giai
đoạn cuối có rối loạn tuần hoàn và hô hấp,
Bệnh ở trẻ em 3-4 tuổi.
Duchenne-Aran (Aran Francois, bác sỹ
người Pháp)
(Còn gọi là bệnh Duchenne-Aran, teo cơ tủy
sống tiến triển)
Teo cơ tủy sống tiến triển người lớn: teo cơ
cân đối hai bên và liệt, phản xạ gân xương mất
hoặc rất yếu. Biểu hiện lâm sàng khởi đầu
bằng yếu các cơ nhỏ bàn tay, sau đó là giảm
khéo léo, đờ tay, khả nĂng cử động bàn tay bị
kém đi, có các co giật cơ bàn tay. Bệnh tiến
triển không ngừng và lan rộng dần. Cuối cùng
là các dấu hiệu của liệt hành não.
Duchenne-Erb (Erb Wilhelm H., nhà nội
khoa và thần kinh học người Pháp)
(Còn gọi là liệt Erb)
Tổn thương các rễ C5 và C6: mất chức nĂng
dần dần của các cơ delta, nhị đầu và cơ cánh
tay (brachialis), một phần cả cơ dưới gai
(infraspinatus), đôi khi cả cơ dưới đòn
8
Sang ‘s Syndrome Dictionary
Từ điển Hội chứng
(subclavius). Không thể dạng vai và co khủyu
được. Bàn tay ở tư thế quay sấp. Cử động của
cổ tay và các ngón tay bình thường. Không có
rối loạn cảm giác hoặc chỉ rất nhẹ ở mu tay.
Duchenne-Griesinger (Griesinger Wilhelm,
nhà thần kinh học và tâm thần học người
Đức) (Còn gọi là bệnh Duchenne-Griesinger,
loạn dưỡng cơ giả phì đại)
Bệnh loạn dưỡng cơ di truyền kiểu lặn liên kết
với nhiễm sắc thể X: khởi đầu bằng teo cơ
ngực, sau đó là các cơ bụng và chi thể. Mỗi
một nhóm cơ khởi đầu đều bị phì đại và cứng
chắc, sức cơ giảm dần và rồi trở thành teo cơ.
Không thể đứng dậy mà không xoay hông (?),
dáng đi đong đưa, thường có gù vẹo lưng, bàn
chân ngựa, mất phản xạ gân xương, mất chất
khoáng của xương, suy tim. Trong máu tĂng
aldolase và creatinphosphokinase. Chỉ có ở trẻ
trai 2-6 tuổi.
Dumping (To dump: vứt ném xuống)
(Còn gọi là hội chứng sau cắt dạ dày)
Phức bộ các rối loạn tiêu hóa và tuần hoàn sau
khi ăn ở bệnh nhân cắt dạ dày cao: khoảng 15
phút sau khi ăn, bệnh nhân cĂng đầy ở thượng
vị, buồn nôn và nôn ói, toát mồ hôi, nóng
bừng, mệt mỏi, khó chịu và run chân tay, đánh
trống ngực, đau đầu, có thể ngất xỉu.
Dupuytren(Dupuytren Guillaume, nhà
phẫu thuật người Pháp)
(Còn gọi là bệnh Dupuytren, chứng co cứng
Dupuytren)
Bệnh do tổn thương tổ chức liên kết: mạc gan
tay bị ngắn và nhăn lại, gây co cứng các ngón
tay, chủ yếu là ở phía trụ.
Erb (Erb Wilhelm H., nhà nội khoa và thần
kinh học Đức)
(Còn gọi là bệnh teo cơ tiến triển, loạn dưỡng
cơ Landouzy-Déjerine)
Bệnh loạn dưỡng cơ di truyền thể niên thiếu:
khởi đầu là khó leo thang gác, dáng đi dọ dẫm,
teo cơ cân xứng hai bên, xương bả vai nhô ra,
quá ưỡn thắt lưng, thường cũng hay có giả phì
đại hệ cơ.Giảm các phản xạ. Miệng trề ra.
Tăng aldolase trong máu, giảm creatinin trong
nước tiểu. Bệnh khởi phát vào tuổi dậy thì.
Hướng tính nam mạnh. Nếu tổn thương ưu thế
ở đám rối cánh tay thì di truyền thường là trội
theo nhiễm sắc thể thân. Nếu tổn thương ưu
thế ở đám rối cánh tay thì di truyền thường là
lặn theo nhiễm sắc thể thân. đôi khi cũng có di
truyền liên kết với nhiễm sắc thể X.
Fallot (Fallot Etienne Louis A., bác sỹ
Pháp)(Còn gọi là tứ chứng Fallot)
Dị dạng tim và mạch máu lớn hay gặp: động
mạch chủ chuyển sang phải, thiếu hụt vách
ngĂn tâm thất, hẹp động mạch phổi và phì đại
tâm thất phải. Các dấu hiệu lâm sàng cơ bản
đã có ngay khi trẻ còn đang bú: xanh tím, khó
cho trẻ Ăn, chậm phát triển và khó thở với bất
kỳ một gắng sức nào, tăng hồng cấu, các ngón
tay hình dùi đục. Nghe tim thất tiếng thổi tâm
thu, tiếng T2 yếu ở trên phổi. Khoảng 50%
trường hợp do di truyền trội theo nhiễm sắc
thể thân.
Fanconi (Fanconi Guido, nhà nhi khoa
người Thụy sỹ)
9
Sang ‘s Syndrome Dictionary
Từ điển Hội chứng
Bệnh tủy xương trẻ nhỏ, di truyền lặn theo
nhiễm sắc thể thân, với rất nhiều các bất
thường: thiếu máu tế bào khổng lồ cường
(tĂng) sắc tĂng tiến mạn tính, giảm bạch cầu,
giảm tiểu cầu, thiểu sản thậm chí bất sản tủy
xương kèm theo tăng sinh tổ chức mỡ. Sức đề
kháng cơ học và thẩm thấu của hồng cầu vẫn
bình thường. Bệnh nhân nhỏ người, nhi tính,
giảm thiểu sinh dục, sọ nhỏ, thường có tăng
phản xạ, mắt nhỏ, lác mắt. Còn có các tật của
chi trên, thận và rối loạn nhiễm sắc tố.
Fisher (Fischer Miller, nhà thần kinh học
người Mỹ)
(Còn gọi là hội chứng Fisher Miller)
Một thể của Guillain-Barré: thất điều cả hai
bên rõ, liệt mắt cả hai bên, dần dần mất phản
xạ gân xương, đôi khi có liệt mềm không cân
xứng.
Fischer (Fischer H., bác sỹ da liễu người
Đức)
(Còn gọi là hội chứng Buschke-Fischer)
Phức bộ các dị dạng ngoài da: khởi phát trẻ
em, da gan và mu tay chân tăng lớp sừng và
tĂng tiết mồ hôi. Nấm móng chuyển sang
bong móng. Tóc thưa và lông thưa. đầu chóp
của ngón tay và ngón chân to ra do phì đại đầu
xương. Thường có chậm trí tuệ, khô da, lão
hóa sớm, phù mi mắt. Có thể do suy chức
năng tuyến giáp bẩm sinh.
Foix (Foix Charles, nhà thần kinh học
Pháp)
Huyết khối, khối u hoặc phình mạch ở trong
xoang bướm gây bại hoặc liệt dây III, IV và
một phần dây V, lồi mắt, phù mi mắt và kết
mạc, mù, liệt mắt, đau dây thần kinh V.
Foville (Foville Achille L., nhà thần kinh
học và tâm thần học Pháp)
(Còn gọi là chứng liệt nửa người giao bên cầu
não dưới)
Phức hợp các phức bộ tổn thương cầu não: liệt
VI và VII kiểu ngoại vi cùng bên, mắt ở bên
đối diện mất khả nĂng xoay vào trong.
Froin (Froin Georges, bác sỹ Pháp)
Những biến đổi của dịch não tủy do tắc nghẽn
khoang dưới nhện, nguyên nhân: do khội u,
lao màng não, viêm cột sống hoặc viêm màng
não tủy. Hàm lượng albumin tĂng cao. Dịch
não tủy nhanh chóng đông lại, có mầu nhiễm
sắc vàng. Lượng tế bào thay đổi không nhiều.
Cùng lúc đó nếu lấy dịch não tủy qua chọc
dưới chẩm, thì lại có thành phần bình thường.
Gastaut (Gastaut Henri, nhà thần kinh học
Pháp)
(Còn gọi là hội chứng Lennox, hội chứng
Gastaut-Lennox)
Các cơn co giật động kinh do bệnh não ở trẻ
em, đặc trưng bằng chậm phát triển trí tuệ, các
cơ không kiểm soát được, và hình ảnh khác
biệt trên điện não đồ. đây không phải là 1
bệnh riêng biệt vì có nhiều nguyên nhân gây
được hội chứng này: chấn thương, ngạt thở
khi sanh, nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương
hoặc bệnh chuyển hóa Thường khởi phát
trước 4 tuổi và không có cách điều trị nào tỏ
ra vững bền, 80% sẽ bị động kinh tiếp khi lớn
tuổi. Thuốc tốt nhất là Valproat hay Felbamat,
10
Sang ‘s Syndrome Dictionary
Từ điển Hội chứng
nếu bệnh trơ lỳ thì xét phẫu thuật cắt thể chai
(corpus callosotomy).
Gerstmann (Còn gọi hội chứng của hồi góc
- gyrus angularis)
Quá trình bệnh lý não ở vùng đỉnh: mất đọc
chữ trong khi vẫn còn thị lực, mất viết trong
khi vẫn còn cử động bàn tay tốt, mất đếm, rối
loạn định hướng trong không gian và thân thể
của chính mình.
Goodpasture (Goodpasture Ernst, nhà
bệnh lý học Mỹ)
Nhiễm hemosiderin phổi kèm viêm thận tiểu
cầu. Thường ở người dưới 40 tuổi. Bệnh nhân
bị ho, ho ra máu lặp đi lặp lại, về sau xanh
tím, nhịp tim nhanh, khó thở, tiểu albumin,
tiểu máu, trụ niệu. Có thể tìm thấy kháng thể
chống lại màng nền của tiểu cầu thận. Cuối
cùng chết do nhiễm ure huyết.
Guillain-Barré(Guillain Georges và Barré
M.J., các nhà thần kinh học người Pháp)
(Còn gọi là hội chứng Strohl, hội chứng
Landry-Guillain-Barré)
Bệnh viêm đa rễ và dây thần kinh, với yếu bại
kèm giảm hoặc mất phản xạ. Có thể dị cảm.
Liệt leo dần lên. Dịch não tủy có protein tĂng
cao, trong khi tế bào bình thường hoặc tăng ít
(phân ly albumin - tế bào).
Hageman(Hageman là tên của một bệnh
nhân)
Thiếu yếu tố đông máu XII (còn gọi là yếu tố
Hageman) trong bệnh di truyền lặn theo nhiễm
sắc thể thân (autosoma): thời gian chảy máu
chỉ bị kéo dài nhẹ hoặc hoàn toàn bình
thường, thử nghiệm Rumpel-Leed dương tính.
Thời gian đông máu bị kéo dài. Co cục máu
bình thường. Thường không có xu hướng chảy
máu tự phát. Thường chỉ phát hiện bệnh khi
tình cờ bị chấn thương hoặc xét nghiệm máu
đông và máu chảy.
Hashimoto(Hashimoto Hakaru, nhà bệnh
lý học người Nhật)
(Còn gọi là bệnh Hashimoto, bướu giáp
Hashimoto)
Bướu tuyến giáp do viêm tự miễn dịch mạn
tính: tuyến giáp bị đau và dần dần to ra, giai
đoạn đầu có tĂng chức nĂng, về sau chức
nĂng bình thường, rồi nhược nĂng giáp.
Bệnh chủ yếu ở nữ trên 40 tuổi. Bệnh đặc biệt
hay có ở Nhât và Mỹ, nhưng ở các nước khác
ít gặp hơn.
Heiner(Heiner Douglas C., nhà dị ứng học
nhi khoa Mỹ)
Bệnh do dị ứng với sữa bò ở trẻ em: các khối
thâm nhiễm lớn khác nhau ở trong phổi, đôi
chỗ có xẹp phổi, thiếu máu nhược sắc, thường
tiêu chảy. Thể trạng chung chậm phát triển.
Trong huyết thanh có kháng thể chống sữa bò.
Những biến đỗi trong phổi có tính chất
hemosiderin.
Henoch(Henoch Eduard H., nhà nhi khoa
Đức)
(Còn gọi là ban xuất huyết Henoch, ban xuất
huyết bạo phát)
Các ban xuất huyết rộng và đối xứng hai bên
thâm nhiễm cả ở dưới da, nhưng định khu chủ
yếu mặt phía duỗi của chân tay. Về sau có
11
Sang ‘s Syndrome Dictionary
Từ điển Hội chứng
mụn nước chứa máu chảy bên trong, thường
có tiểu ra máu. Trong máu: thiếu máu đẳng
sắc, tĂng bạch cầu, tĂng bạch cầu trung tính,
bạch cầu chuyển trái và tĂng gammaglobulin
huyết. Trong tủy xương: số lượng lớn các tế
bào lưới dạng tương bào (plasmatic) và các
bạch cầu ái toan. Tiên lượng đôi khi không tốt
(xem thêm hội chứng Schonlein-Henoch).
Herxheimer(Herxheimer Karl, nhà da liễu
học người Đức)
(Còn gọi bệnh Pick, bệnh Herxheimer, bệnh
viêm da gây teo lan tỏa tiến triển)
Bệnh teo da tự phát: da nhiễm mầu cẩm thạch
tím đỏ, trên đó ban đầu xuất hiện các nốt nhỏ,
sau là các mảng thâm nhiễm mềm nhẽo.
Chuyển dần sang teo. Biến đổi chủ yếu ở mu
tay, chân, khớp khuỷu và khớp gối. Da đã bị
teo dễ dàng bị nứt rách và tạo nên các vết
phỏng. Đây là tình trạng tiền ung thư. Bệnh
nhân thường xuyên có cảm giác lạnh ở các chi
thể bị bệnh. Có lông tơ mịn.
Hirschsprung(Hirschsprung Harald, nhà
nhi khoa người Đan mạch)
(Còn gọi là bệnh Hirschsprung, bệnh to đại
tràng bẩm sinh)
Bệnh to đại tràng di truyền lặn theo nhiễm sắc
thể thân: ngay từ trẻ đã hay bị táo bón, bụng to
kèm trướng bụng, tắc ruột thất thường. Còn
biếng Ăn, thiếu máu, chậm lớn, nhi hóa. Bóng
trực tràng thường rỗng. Trên X quang đại
tràng xuống và đại tràng sigma giãn rộng.
Hodgkin(Hodgkin Thomas, bác sỹ người
Anh)
(Còn gọi là bệnh Hodgkin, bệnh lympho hạt
ác tính)
Các u lympho (lymphoma) ác tính kèm theo
các biến đổi tổ chức học đặc trưng. Khởi đầu
các hạch to lên không đau, đặc biệt là ở cổ
phía bên trái, về sau các hạch khác cũng to
lên, sau đó yếu mỏi, sốt, tĂng sắc tố da, ngứa.
Về sau gan và lách cũng to và có cổ trướng.
Thiếu máu cổ trướng, giảm lympho bào, tĂng
bạch cầu ái toan, tĂng bạch cầu đơn nhân lớn.
Chọc hút hạch lympho 90% trường hợp thấy
có tổ chức hạt với các tế bào Sternberg. TĂng
bạch cầu ái toan biến thiên. Trong nhiều
trường hợp có thể là bệnh di truyền lặn theo
nhiễm sắc thể thân (autosoma).
Hoffmann(Hoffmann Johann, nhà thần
kinh học Đức)
(Còn gọi là bệnh cơ do thiểu nĂng giáp trạng)
Bệnh cơ ở những bệnh nhân thiểu nĂng giáp
trạng: phì đại cơ, các co giật cơ gây đau, giả
tĂng trương lực cơ.
Horton I(Horton Bayard T., bác sỹ Mỹ)
(Còn gọi là bệnh Horton, cluster headache -
đau đầu theo chuỗi)
Đây là một bệnh thuộc Migraine (migren): các
cơn đau ở một bên vùng thái dương, ổ mắt và
hàm trên, đôi khi ở sau ót. Các cơn đột xuất
hiện đột ngột và chỉ trong thời gian ngắn. Các
cơn kịch phát như vậy thường về đêm, sau khi
ngủ khoảng 1-2 tiếng, và kéo dài nhất cũng
chỉ khoảng 1 giờ. Trong cơn, ở nửa mặt bên
đó có: chảy nước mắt, phù mi mắt, chảy nước
mũi và nghẹt mũi khó thở. Giai đoạn không có
cơn kéo dài khoảng vài tháng. Thường chỉ
người lớn tuổi bị. Hướng tính nam. Có thể
12
Sang ‘s Syndrome Dictionary
Từ điển Hội chứng
kích thích cơn bằng chích Histamine và cắt
cơn bằng adrenalin.
Horton II
(Còn gọi là bệnh viêm động mạch thái dương)
Các dấu hiệu của viêm động mạch nút khu trú
vùng động mạch thái dương. Khởi đầu là
những triệu chứng toàn thân như: biếng Ăn,
gầy sút, ra mồ hôi ban đêm, đau thoáng qua
trong cơ và khớp, sốt nhẹ. Sau vài ngày đến
vài tuần sẽ có đau dữ dội vùng thái dương, đôi
khi toàn bộ đầu. Đau tĂng lên khi nhai. Tiếp
theo có rối loạn về nhai, nuốt, phù vùng thái
dương. Động mạch thái dương dầy lên, nhậy
cảm với sờ ấn, và ngoằn ngoèo. Sốt, tĂng tốc
độ lắng máu, tĂng bạch cầu nhẹ, thiếu máu
nhược sắc. Thường ở người già 50 tuổi.
Thường có huyết khối hoặc tắc mạch ở võng
mạc kèm theo dấu hiệu chảy máu, có thể mù
cả 2 mắt hoặc bán manh. Thường có biến
chứng liệt cứng nửa người.
Huntington(Huntington George, nhà thần
kinh học Mỹ)
(Còn gọi là bệnh Huntington, múa giật
Huntington, múa giật tiến triển di truyền)
Bệnh hiếm gặp, teo tiểu não do di truyền với
các rối loạn kiểu tĂng động và giảm trương
lực, di truyền kiểu trội theo nhiễm sắc thể
thân. Bệnh thường khởi đầu ở tuổi 30-45. Múa
giật phối hợp với múa vờn, dáng đi không
vững vàng, không cân đối. Giọng nói chậm và
không hiểu được. Trong trường hợp nhẹ thì
các cử động chủ ý còn tốt. Có thể thấy giảm
trương lực cơ, dị cảm và đau cho thấy có vấn
đề của đồi thị thêm vào. Còn có thể rối loạn
thần kinh thực vật, kiệt sức, tiểu đường, Ăn
quá ngon miệng. Về sau có thiểu nĂng tâm trí.
Hutchinson I(Huntington Jonathan, bác sỹ
phẫu thuật, nhãn khoa và da liễu người
Anh)
(Còn gọi là tam chứng Hutchinson)
Tam chứng đặc trưng của giang mai bẩm sinh:
1) Biến dạng các rĂng nanh trên, xu hướng
khuyết rĂng, thiểu sản lớp ngà rĂng. 2) Viêm
giác mạc nhu mô. 3) Nghễng ngãng tai do mê
đạo.
Hutchinson II(Còn gọi là bệnh Hutchinson)
Các ban đỏ do ánh sáng tái phát mạn tính, chủ
yếu ở vùng lộ da của cơ thể. Bệnh thường
khởi đầu vào mùa xuân và kết thúc vào mùa
thu. Bệnh chủ yếu ở người trẻ.
Hutchinson III(Cũng còn gọi là bệnh
Hutchinson)
Bệnh ngoài da hiếm gặp ở trẻ em: các u mạch
nhỏ lan rộng ra phía ngoại vi, còn trung tâm
trở nên trắng và da bị teo. Cuối cùng tạo thành
các vết đồng tâm mầu đỏ hoặc nâu.
Ito(Ito M., bác sỹ Nhật)
Phức bộ các dị dạng, nhiều khả nĂng do di
truyền trội theo nhiễm sắc thể thân. Có các
vân hoặc các dải mất mầu đặc biệt trên da
ngực hoặc chân tay. Mất sắc tố biểu hiện ngay
sau khi sanh. Cũng còn giảm trương lực cơ
toàn thân, các khớp lỏng lẻo. Trì trệ về trí tuệ
và điện não đồ bệnh lý. Liệt chân tay, mắt lác,
mất sắc tố mống mắt. Bất thường xương sọ và
đốt sống, loạn sản rĂng, vành tai thiểu sản.
13
Sang ‘s Syndrome Dictionary
Từ điển Hội chứng
Jackson I(Jackson John H., nhà thần kinh
học Anh)
(Còn gọi là liệt nửa người và lưỡi giao bên,
hội chứng Schmid)
Tổn thương thân não do rối loạn tuần hoàn, bị
ở phần trên của hành tủy: Liệt dây thần kinh
lưỡi kiểu ngoại vi ở cùng bên tổn thương kèm
theo teo lưỡi, liệt chân tay ở bên đối diện. Có
thể rối loạn nhận cảm về tư thế thân thể và
thất điều. Đôi khi có rối loạn nuốt, phát âm do
rối loạn hệ cơ họng.
Jackson II
(Còn gọi là động kinh Jackson, động kinh cục
bộ, động kinh một phần, động kinh Bravais-
Jackson, động kinh vỏ não)
Các cơn co giật khu trú ở bệnh nhân có tổn
thương não: các cơn co cứng - co giật ở một
nhóm cơ nhất định mà không có mất ý thức.
Trường hợp nặng thì các co giật sẽ lan sang
bệnh đối diện và gây mất ý thức. Có thể liệt
các cơ đó kéo dài trong vài giờ. Trong khi co
giật hay có rối loạn cảm giác hoặc thị lực hay
thính lực.
Jacob-Creutzfeldt (Jacob Alfons và
Creutzfeldt Hans G., các nhà thần kinh học
Đức)
(Còn gọi là bệnh Jacob-Creutzfeldt, thoái hóa
não - thể vân - tủy sống)
Bệnh lý thoái hóa của não, tiểu não, các nhân
xám nền não và tủy sống. Thường khởi phát
muộn, biểu hiện bằng yếu hai chân, đau và
cứng dần hai chân. Loạn vận ngôn, rối loạn
nuốt, dấu hiệu tháp và các rối loạn tâm thần.
Đôi khi có các bất thường về sắc tố, tĂng
sừng hóa da, rối loạn đi cầu. CĂn nguyên nghi
do virus.
Kahler (Kahler Otto, nhà nội khoa người
Aó)
(Còn gọi là bệnh Kahler, đa u tủy)
Bệnh lý ác tính hệ thống của tủy xương và hệ
bạch huyết, với các khối u của các tế bào
tương bào. Bệnh thường khởi đầu vào tuổi
trung niên với đau nhiều và kéo dài trong các
xương, chủ yếu ở cột sống, khung chậu và
xương đùi. Khi sờ nắn và gõ vào xương gây
đau. Về sau có biến dạng và gẫy xương bệnh
lý, tiêu loãng xương toàn thân và cục bộ.
Trong máu có paraprotein, và tùy theo thành
phần đại diện nhiều nhất mà ta gọi là u tương
bào gamma, alpha hay beta. Trong 50%
trường hợp nước tiểu có protein Bence-Jones.
Trong máu: thiếu máu nhược sắc, tĂng bạch
cầu, chỉ đôi khi có tĂng tương bào trong máu.
Trong tủy xương: có các tế bào dạng tủy điển
hình, giống như các tế bào tương bào không
điển hình. Tiên lượng không tốt. Điển hình là
tam chứng Kahler: tiêu loãng xương có kèm
gẫy xương tự phát, protein Bence-Jones, suy
mòn.
Kaplan-Klatskin (Kaplan Herbert và
Klatskin Gerald, các bác sỹ người Mỹ)
Liên kết giữa bệnh sarcoidosis, bệnh vẩy nến,
và bệnh thống phong (gout): các vết chàm
(eczema) ngứa, các cơn thống phong lặp đi lặp
lại và các biểu hiện của bệnh sarcoidosis.
Kaposi (Kaposi Moritz, bác sỹ da liễu
Hungary)
(Còn gọi là bệnh Kaposi, sarcoma Kaposi )
14
Sang ‘s Syndrome Dictionary
Từ điển Hội chứng
Bệnh ác tính của hệ thống tế bào tổ chức lưới:
các hạch nhỏ kích thước dưới 2 cm, mầu đỏ
tươi hoặc phớt xanh, các hạch này thường
không đau và tụ lại thành nhóm. Ban đầu các
hạch này cứng, có thể biến đổi thành các mụn
ruồi, đôi khi tự biến mất. Vùng xung quanh
hạch bvị giãn mao mạch. Biểu hiện chủ yếu ở
chân và tay. Các hạch lympho to ra, mọc lên
cùng với tổ chức liên kết dưới da, thiếu máu
tĂng dần và suy mòn. Sốt nhẹ. Về sau các
hạch trung thất cũng to ra. Gần đây người ta
thấy bệnh nhân AIDS (SIDA) hay bị bệnh
này.
Kennedy (Kennedy Frederic M., nhà thần
kinh học Mỹ)
Phức hợp các triệu chứng về mắt ở bệnh nhân
có quá trình bệnh lý ở hố sọ trước hoặc tổn
thương thùy trán: teo dây thần kinh thị giác
nguyên phát ở bên tổn thương, rối loạn thị lực
cho tới mức mù hẳn, còn ở bên đối diện thì có
phù gai thị, đôi khi có cả rối loạn khứu giác.
Kienbock (Kienbock Robert, bác sỹ X
quang người Aó)
(Còn gọi là bệnh Kienbock, nhuyễn xương
bán nguyệt)
Bệnh di truyền trội theo nhiễm sắc thể thân,
gây hoại tử xương bán nguyệt của bàn tay: đau
dữ dội ở cổ tay, đau tĂng mạnh khi sờ nắn
vào xương bán nguyệt, phù tổ chức xung
quanh. Trên phim X quang thấy xương bán
nguyệt có các ổ tĂng sáng và vết gẫy không
đều. Bệnh thường ở người 20-30 tuổi, chủ yếu
là tay phải. Tiền sử có chấn thương.
Kimmelstiel-Wilson (Kimmelstiel Paul, nhà
bệnh lý học Mỹ; Wilson Clifford, bác sỹ
người Anh)
(Còn gọi là bệnh xơ cứng tiểu cầu thận do
tiểu đường)
Bệnh lý tiểu cầu thận ở bệnh nhân tiểu đường
lâu ngày: phù, cao huyết áp, protein niệu,
tĂng urê huyết, bệnh lý võng mạc do cao
huyết áp và tiểu đường. Bệnh tĂng tiến không
ngừng và dần dần giảm nhu cầu sử dụng
insulin. Xuất hiện xơ cứng tiểu cầu thận. Tiên
lượng không tốt.
Klinefelter (Klinefelter Harry F., bác sỹ
người Mỹ)
Bệnh di truyền của tinh hoàn liên kết với
nhiễm sắc thể X, kiểu gen là XXY: người đàn
ông trẻ phát triển bình thường nhưng có đau
vú không thường xuyên, thiểu sản tinh hoàn,
thiếu tinh trùng hoặc ít tinh trùng. Lông tóc
mọc bình thường.
Klippel (Klippel Maurice, nhà thần kinh
học người Pháp)
Các biểu hiện của nghiện rượu mạn tính: viêm
đa dây thần kinh, tổn thương nhu mô gan, hội
chứng Corsakoff. Sau khi ngừng rượu thì các
dấu hiệu thần kinh thường giảm dần, nhưng
tổn thương gan sẽ không thể giảm hẳn được.
Klippel-Feil (Còn gọi là bệnh Klippel-Feil)
Các dị dạng di truyền trội theo nhiễm sắc thể
thân kèm tật đốt sống: cổ rất ngắn (cổ ếch),
ranh giới mọc tóc hạ thấp xuống, cử động
xoay đầu sang bên bị hạn chế, ngực hình cái
phễu. Còn có viêm dây thần kinh do chèn ép,
thường có rối loạn thở do dị tật đốt sống gây
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét