Hoạt động bán hàng trong nền kinh tế thị trờng diễn ra hết sức phức tạp theo
nhiều kiểu phơng thức khác nhau. Tránh sự lẫn lộn với thu nhập của hoạt động này
với các hoạt động khác thì các DN cần phải phân địch rõ ràng tổ chức quản lý
khoa học hợp lý đảm bảo trung thực chính xác, chấp hành nghiêm chỉnh chế độ tài
chính tín dụng.
Bố trí đầy đủ các nhân viên kế toán tổ chức hạch toán có năng lực chuyên
môn cao nhạy bén với sự thay đổi của nền kinh tế thị trờng áp dụng các phơng
pháp hạch toán kế toán khoa học hợp lý phù hợp với từng phơng thức bán hàng từ
đó đảm bảo cho thông tin cung cấp cho ban quản lý DN, các đối tợng quan tâm
khác có độ tin cậy đầy đủ khách quan và hợp lý.
II-/ ý nghĩa, vai trò nhiệm vụ của tổ chức kế toán bán hàng.
1-/ ý nghĩa của công tác tổ chức kế toán bán hàng.
Kế toán là một công cụ quản lý có hiêu lực nhất trong hệ thống các công cụ
quản lý. Có nhiệm vụ thu nhận, xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về hoạt động
kinh tế tài chính giúp cho nhà quản lý đa ra đợc phơng án kinh doanh tối u. Kết
quả và hiệu quả kinh doanh là vấn đề họ phải quan tâm hàng đầu. DN không thể
phát triển đợc nếu hiệu quả kinh doanh thấp. Vì vậy quản lý tốt quá trình bán hàng
tăng doanh thu, giảm chi phí là một trong những yêu cầu cơ bản, bức xúc của tất
cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.
Với vai trò là ngời giúp việc đắc lực cho giám đốc DN kế toán trởng phải tổ
chức chỉ đạo thực hiện công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả hợp lý nhằm
đáp ứng yêu cầu thông tin chính xác, trung thực đầy đủ và kịp thời có ý nghĩa rất
quan trọng.
2-/ Nhiệm vụ tổ chức kế toán bán hàng.
Trình tự thực hiện những công việc sau:
- Tổ chức luân chuyển chứng từ hạch toán ban đầu, ghi sổ kế toán tài chính,
kế toán quản trị về doanh thu, giá vốn hàng bán ra, các khoản chi phí gián tiếp cho
công tác bán hàng, tiêu thụ nh: chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN cần phải
phân bổ cho từng đối tợng kế toán quản trị để xác định kết quả bán hàng, kết quả
hoạt động kinh doanh.
- Tổ chức thiết kế mẫu số kế toán chi tiết, kế toán quản trị theo yêu cầu quản
lý của DN về nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
- Thờng xuyên giám sát, kiểm tra công việc và trình tự thực hiện hợp đồng
bán hàng, đôn đốc thanh toán tiền hàng, việc tính toán xác định kết quả kinh
5
doanh trong kỳ của DN, kiểm tra việc chấp hành các nguyên tắc chế độ về hạch
toán doanh thu, tiêu thụ thu nhập từ hoạt động bán hàng.
- Tổ chức việc lập các báo cáo doanh thu, báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh theo yêu cầu quản lý của DN (kế toán quản trị) và các cấp có liên quan (kế
toán tài chính).
- Tổ chức phân tích báo cáo kết quả kinh doanh, kết quả từ hoạt động bán
hàng, các báo cáo quyết toán của đơn vị cấp dới từ đó t vấn cho chủ doanh nghiệp
và giám đốc lựa chọn phơng án kinh doanh có hiệu quả.
III-/ Nội dung tổ chức hạch toán quá trình bán hàng.
1-/ Nguyên tắc hạch toán.
* Phải phân định đợc chi phí thu nhập và kết quả của từng loại hoạt động kinh
doanh (hoạt động SXKD, hoạt động tài chính, hoạt động bất thờng).
* Phải xác định chính xác thời điểm ghi nhận doanh thu: thời điểm ghi nhận
doanh thu sẽ phụ thuộc vào từng phơng thức bán hàng và phơng thức thanh toán
tiền hàng. Tất nhiên điều này sẽ chi phối tới việc hạch toán doanh thu và tiền bán
hàng cũng nh thanh toán với khách hàng. Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng
là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu về sản phẩm hàng hoá, lao vụ đã hoàn
thành thu đợc tiền hoặc ngời mua chấp nhận thanh toán.
* Phải nắm vững nội dung và cách xác định các chỉ tiêu liên quan đến doanh
thu, chi phí và kết quả của việc bán hàng.
Căn cứ Luật thuế GTGT số 02/1997/QH ngày 10/5/1997 và Nghị định số
28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành thuế
GTGT cùng các Thông t hớng dẫn của Bộ Tài chính kèm theo. Tuỳ thuộc vào ph-
ơng pháp tính thuế mà nội dung của các chỉ tiêu liên quan đến doanh thu chi phí
kết quả có sự khác nhau. Căn cứ vào quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh
doanh đối với các DN Nhà nớc tại Nghị định 59/CP ngày 3/10/1996 và Nghị định
27/1999/NĐ-CP ngày 20/4/1999 bổ sung của Chính phủ, cùng các Thông t hớng
dẫn việc quản lý doanh thu tại các DN Nhà nớc. Số 63/1999/TT-BTC ngày
7/6/1999 của Bộ Tài chính. Việc xác định doanh thu và các chỉ tiêu liên quan đến
doanh thu bán hàng cần phải đợc quản lý rõ ràng, kế toán cũng căn cứ vào đó làm
cơ sở hạch toán.
- Doanh thu bán hàng là tổng giá trị đợc thực hiện do việc bán hàng hoá sản
phẩm cung cấp lao vụ dịch vụ cho khách hàng. Tổng doanh thu bán hàng là số tiền
ghi trên hoá đơn bán hàng trên hợp đồng cung cấp lao vụ, dịch vụ.
6
- Doanh thu thuần: là số chênh lệch giữa tổng số doanh thu với các khoản giảm giá
hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) thuế xuất khẩu (XK).
- Chiết khấu thanh toán là số tiền ngời bán giảm trừ cho ngời mua đối với số
tiền phải trả cho ngời mua thanh toán tiền mua hàng của DN trớc thời hạn thanh
toán và đợc ghi trên hoá đơn bán hàng hoặc hợp đồng kinh tế.
- Giảm giá hàng bán: là số tiền ngời bán giảm trừ cho ngời mua trên giá bán
đã thoả thuận do hàng bán kém phẩm chất, không đúng quy cách, thời hạn đã đợc
quy định trong hợp đồng kinh tế hoặc giảm cho khách hàng do mua hàng với khối
lợng lớn.
- Doanh thu hàng bán bị trả lại: là trị giá tính theo giá thanh toán của sản
phẩm hàng hoá dịch vụ DN đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều
kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế nh hàng kém phẩm chất, sai quy cách,
chủng loại
Tơng ứng với hàng trả lại là giá vốn hàng bị trả lại (tính theo giá vốn khi bán)
và doanh thu của hàng bán bị trả lại cùng với thuế GTGT đầu ra của hàng bán bị
trả lại (nếu có).
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của sản phẩm vật t hàng hoá dịch vụ đã tiêu
thụ. Khi xác định giá vốn phải tuân theo nguyên tắc giá phí thực tế (sản phẩm là
giá thành sản xuất, vật t là giá thực tế ghi sổ, hàng hoá giá vốn bao gồm giá mua
và chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ).
Cách tính giá vốn hàng bán:
- Phơng pháp giá thực tế đích danh: theo phơng pháp này giá thực tế của sản
phẩm xuất kho tiêu thụ căn cứ vào đơn giá thực tế của sản phẩm xuất kho theo
từng lần nhập.
- Phơng pháp bình quân gia quyền:
= x
=
- Phơng pháp nhập trớc xuất trớc (FIFO): theo phơng pháp này khi tính giá sản phẩm
thì sản phẩm nào nhập trớc đợc xuất dùng hết mới xuất dùng đến lận nhập sau.
- Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO): về bản chất thì phơng pháp này
giống nh phơng pháp nhập trớc xuất trớc nhng ngợc lại. Có nghĩa là khi tính giá
sản phẩm thì giá của sản phẩm nhập sau sẽ đợc tính trớc với giá tơng ứng giá nhập
kho của sản phẩm đó.
- Phơng pháp giá hạch toán: đợc áp dụng cho những doanh nghiệp sản xuất
nhiều loại mặt hàng và việc tính giá thực tế của sản phẩm nhập kho thờng đợc thực
7
hiện vào cuối kỳ hạch toán. Cuối tháng, sau khi tính đợc giá sản phẩm thực tế
nhập kho kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế. Đồng thời
xác định giá thành sản phẩm thực tế xuất bán trong kỳ và tồn kho cuối kỳ theo
công thức:
= x
=
2-/ Tổ chức hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ kế toán để hạch toán nghiệp
vụ bán hàng.
Hệ thống kế toán doanh nghiệp đợc ban hành theo Quyết định
1141/TC/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ Tài chính đã đa ra các mẫu hình chung có
tính khoa học, hợp lý đã đợc hầu hết các DN áp dụng phổ biến đó là: hệ thống tài
khoản kế toán, hệ thống chứng từ áp dụng và hạch toán, hệ thống sổ sách kế toán
áp dụng vào các hình thức kế toán, hệ thống báo cáo tài chính.
2.1. Các chứng từ áp dụng vào hạch toán và quản lý quá trình bán hàng:
8
Quá trình thanh
toán
Hàng đi trên đư
ờng
Người mua
Chiết khấu giảm
giá hàng trả lại
Nợ khó đòi
Thương phiếu Hối
phiếu Lệnh phiếu
Hợp đồng
Hợp đồng phiếu
vận chuyển SP HH
Hoá đơn bán hàng
GTGT
Giấy báo có phiếu
thu
Công nợ phải thu
Có văn bản
- Đề nghị bên mua
- Chấp nhận bán
Bằng chứng con nợ
- Phá sản
- Khánh kiệt TS
- Mất tích, chết
Xuất kho SP HH
tiêu thụ
2.2. Hệ thống các tài khoản liên quan áp dụng vào hạch toán nghiệp vụ bán hàng.
Sơ đồ hệ thống tài khoản áp dụng hạch toán nghiệp vụ bán hàng (tiêu thụ)
2.3. Hệ thống sổ sách áp dụng vào hình thức kế toán nghiệp vụ bán hàng.
Tuỳ theo DN vận dụng hình thức kế toán nào mà xây dựng danh mục sổ kế
toán tơng ứng để hạch toán nghiệp vụ bán hàng. Các hình thức kế toán bao gồm:
hình thức Nhật ký chung, hình thức Nhật ký sổ Cái, hình thức Chứng từ ghi sổ,
hình thức Nhật ký chúng từ. Trong các hình thức này đợc phân ra làm hai loại sổ
để làm cơ sở ghi chép hạch toán đó là sổ chi tiết và sổ tổng hợp.
Sổ chi tiết: tuỳ theo yêu cầu quản lý nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả
của từng DN để tổ chức mở sổ chi tiết theo từng đối tợng quản lý chi tiết theo dõi
cụ thể (sổ chi tiết TK 632, TK 511, TK 641, TK 331, )
Sổ tổng hợp: mỗi hình thức kế toán đều có quy định những loại sổ tổng hợp
để tổng hợp số liệu từ các chứng từ kế toán, bảng tổng hợp chứng từ gốc, các sổ
chi tiết để thuận lợi cho việc lập báo cáo kết quả, báo cáo quyết toán dễ dàng.
2.4. Tổ chức lập báo cáo doanh thu bán hàng.
Tuỳ từng đơn vị theo yêu cầu quản lý cụ thể của DN có thể lập báo cáo doanh
thu bán hàng riêng mà cũng có thể lập buôn báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Tại những đơn vị CN cấp dới nếu tổ chức hạch toán độc lập phải lập báo cáo quyết
toán để thực hiện quyết toán với cấp trên. Cơ sở số liệu để lập báo cáo đó là sổ tổng
9
K/C
TK 154 TK 155,156 TK 157 TK 632 TK 911
TK 333
TK 531
TK 511
TK 532
K/C
TK 3331
TK 111,112,113
TK 531,532
TK 641,811
TK 641,642TK 111
TK 214
K/C
TK 421
Lãi
Lỗ
hợp (sổ cái), và các bảng tổng hợp chi tiết các tài khoản. Tất cả các báo cáo về bán
hàng chủ yếu phục vụ cho nội bộ doanh nghiệp.
3-/ Kế toán hạch toán nghiệp vụ bán hàng tại các doanh nghiệp tính thuế
GTGT theo phơng pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phơng
pháp kê khai thờng xuyên.
3.1. Hạch toán nghiệp vụ bán hàng theo phơng thức trực tiếp.
* Khi xuất bán sản phẩm hàng hoá hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ với
khách hàng kế toán dùng các bút toán sau:
BT1: Phản ánh trị giá vốn hàng bán.
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán.
Có TK 155,156 : XK TP, HH
Có TK 154 : Xuất tại PX
BT2: Phản ánh doanh thu bán hàng
Nợ TK 111,112: Tổng giá thanh toán
Nợ TK 131 : Tổng giá bán chịu
Có TK 3331 (33311) : Thuế VAT
Có TK 511 : DT cha có VAT
* Trờng hợp khách hàng đợc hởng chiết khấu thanh toán số chiết khấu đã
chấp nhận cho ngời mua đợc tính vào chi phí hoạt động tài chính.
Nợ TK 811 : Tổng số chiết khấu khách hàng đợc hởng.
Có TK 111,112 : Xuất tiền trả cho ngời mua.
Có TK 131 : Trừ vào số tiền phải thu ở ngời mua.
Có TK 3388 : Số chiết khấu chấp nhận nhng cha thanh toán cho ngời mua.
* Trờng hợp giảm giá hàng bán trên giá thoả thuận do hàng kém phẩm chất,
sai quy cách hoặc bớt giá hồi khấu.
Nợ TK 532 : Số giảm giá hàng bán khách hàng đợc hởng.
Nợ TK 3331 (33311) : Thuế VAT trả lại cho khách hàng tơng ứng số giảm giá.
Có TK 111,112 : Xuất tiền trả cho ngời mua.
Có TK 131 : Trừ vào số tiền phải thu của ngời mua.
Có TK 3388 : Số giảm giá chấp nhận nhng cha thanh toán cho ngời mua.
* Trờng hợp phát sinh hàng bán bị trả lại (do vi phạm hợp đồng, )
BT1: P/A trị giá vốn của HB bị trả lại
Nợ TK 155,156 : Nhập kho TP, HH
Nợ TK 157 : Gửi tại kho ngời mua
Nợ TK 1381 : Giá trị chờ xử lý
Có TK 632 : Giá vốn hàng bán
BT2: P/A giá thanh toán của HB bị trả lại
Nợ TK 531: DT của hàng bị trả lại
Nợ TK 33311 : Thuế VAT trả cho khách
tơng ứng với DT HB bị trả lại
Có TK 111,112 : Xuất tiền trả khách
Có TK 131:Trừ vào số PT của khách
* Cuối kỳ thực hiện các bút toán kết chuyển.
+ Kết chuyển DT hàng bán bị trả lại.
Nợ TK 511 :
Có TK 531 : DT hàng bán bị trả lại
+ Kết chuyển giảm giá hàng bán.
Nợ TK 511:
Có TK 532 : Số giảm giá hàng bán.
+ Kết chuyển DT thuần
Nợ TK 511 :
Có TK 911 : Hoạt động SXKD
+ Kết chuyển giá vốn.
Nợ TK 911 : Hoạt động SXKD
Có TK 632 :
Sơ đồ hạch toán tổng hợp xem trang bên.
10
3.2. Hạch toán nghiệp vụ bán hàng theo phơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận.
DN gửi hàng đi bán ở các hội chợ văn phòng đại diện, các CN, các chuyến
hàng uỷ thác thì số hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán, ở tại kho ngời bán
không còn nhng hàng cha giao phải sử dụng TK 157.
* Khi xuất hàng chuyển đến cho ngời mua kế toán
ghi theo trình tự giá vốn thực tế của hàng xuất.
Nợ TK 157
Có TK 154 : Xuất trực tiếp từ các PXSX
Có TK 155,156 : Xuất trực tiếp tại kho.
* Giá trị lao vụ dịch vụ hoàn thành giao
cho khách hàng.
Nợ TK 157 :
Có TK 154 : Giá thành thực tế
* Khi đợc khách hàng chấp nhận (một phần, hay toàn bộ).
BT 1: PA giá bán của hàng đợc chấp nhận
Nợ TK liên quan (131,111,112, ) : Tổng
giá thanh toán
Có TK 511 : DT của hàng đợc chấp nhận
Có TK 3331 (33311) : Thuế VAT phải
nộp của hàng bán.
BT 2: PA trị giá vốn của hàng đợc chấp nhận.
Nợ TK 632
Có TK 157 : Trị giá vốn của hàng đã đợc
bán.
* Số hàng gửi đi bị từ chối khi cha đợc xác định là tiêu thụ:
Nợ TK 138 (1388,334) : Giá trị h hỏng cá nhân phải bồi thờng.
Nợ TK 155, 156, 152 : Nếu nhập kho hoặc phế liệu.
Nợ TK 138 (1381) : Giá trị sản phẩm hỏng chờ xử lý.
Có TK 157 : Trị giá vốn hàng bị trả lại.
Các trờng hợp đã coi là tiêu thụ trả lại, giảm giá, chiết khấu phát sinh (nếu
có) hạch toán giống nh phơng thức tiêu thụ trực tiếp. Cuối kỳ thực hiện kết chuyển
cũng tơng tự.
Xem sơ đồ hạch toán tổng hợp trang bên.
3.3. Hạch toán nghiệp vụ bán hàng đại lý ký gửi.
3.3.1. Tại đơn vị giao đại lý (chủ hàng)
Số hàng ký gửi đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của DN cho đến khi chính thức
tiêu thụ. Về cơ bản bút toán vẫn giống nh các phơng thức chuyển hàng, trực tiếp
trên. Cụ thể:
* PA giá vốn hàng chuyển giao cho cơ sở
nhận đại lý ký gửi.
Nợ TK 157
Có TK 154,155 :
* PA trị giá vốn hàng đại lý, ký gửi đã
bán đợc.
Nợ TK 632 :
Có TK 157 :
* PA DT thuế VAT (theo giá qui định) của hàng
giao cho cơ sở bán hàng đại lý ký gửi đã bán đợc.
Nợ TK 131 (Chi tiết đại lý) : Tổng giá bán
(có cả thuế VAT)
Có TK 511 : DT của hàng đã bán
Có TK 3331 (33311):Thuế VAT của
hàng đã bán
* PA hoa hồng trả cho cơ sở nhận bán
hàng đại lý, ký gửi.
Nợ TK 641 : Hoa hồng trả cho đại lý, ký
gửi.
Có TK 131 (chi tiết đại lý) : Tổng số
hoa hồng.
11
Khi nhận tiền do cơ sở đại lý ký gửi thanh toán, kế toán ghi:
Nợ TK 111,112 : Thu bằng tiền, chuyển khoản.
Có TK 131 (chi tiết đại lý) : Số tiền hàng đã thu.
Ngoài ra, tổng số tiền bán hàng đại lý ký gửi có thể phản ánh:
Nợ TK liên quan (111,112,131 ) : Tổng giá thanh toán trừ hoa hồng.
Nợ TK 641 : Hoa hồng đại lý.
Có TK 511 : Tổng doanh thu hàng đã bán.
Có TK 3331 (33311) : Số thuế VAT còn phải nộp.
Các trờng hợp khác hạch toán tơng tự nh các phơng thức trên.
3.3.2. Tại đơn vị bán hàng đại lý ký gửi.
Doanh thu của đơn vị chính là hoa hồng đại lý mà bên chủ hàng trả cho bên
bán hàng theo hợp đồng đại lý. Khi nhận hàng căn cứ vào giá ghi trong hợp đồng
kế toán ghi: Nợ TK 003, khi bán đợc hàng (hoặc không bán đợc trả lại) kế toán
xoá sổ hàng đã bán đợc hoặc trả lại ghi : Có TK 003.
- Tr ờng hợp 1: Hoa hồng đợc hởng tính trên giá bán không thuế.
BT 1: PA tổng số tiền hàng đại lý đã bán đợc
Nợ TK 111,112,131
Có TK 331 (chi tiết chủ hàng): Số tiền phải
trả cho chủ hàng.
BT 2: PA số hoá hồng đợc hởng
Nợ TK 331 (chi tiết chủ hàng) : Hoa hồng đ-
ợc hởng.
Có TK 511 : Hoa hồng đợc hởng.
Khi thanh toán tiền cho chủ hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 331 (chi tiết chủ hàng) : Số tiền hàng đã thanh toán.
Có TK liên quan (111,112 ) : Số đã thanh toán.
Ngoài ra, khi bán đợc hàng ký gửi còn có thể phản ánh số tiền hàng đã bán
hoa hồng đợc hởng nh sau:
Nợ TK 111,112,131 : Tổng số tiền hàng.
Có TK 331 (chi tiết chủ hàng) : Tổng số tiền phải trả cho chủ hàng.
Có TK 511 : Hoa hồng hoặc phù lao đợc hởng.
Sơ đồ kế toán bán hàng đại lý ký gửi (hoa hồng đợc hởng tính trên giá bán
không thuế).
12
- Tr ờng hợp 2: Số hoa hồng đợc hởng tính trên giá bán có thuế ta có thể mô
tả sơ đồ hạch toán nh sau:
3.4. Hạch toán nghiệp vụ bán hàng trả góp.
Về mặt hạch toán: khi giao hàng cho ngời mua thì lợng hàng chuyển giao đ-
ợc coi là tiêu thụ. Về thực chất chỉ khi nào ngời mua thanh toán hết tiền hàng thì
DN mới mất quyền sở hữu.
Đặc điểm: bán hàng thu tiền nhiều lần, lần đầu khi giao hàng ngời mua sẽ
giao tiền ngay tại thời điểm mua, số tiền còn lại đợc trả dần ở các kỳ tiếp theo, ng-
ời mua phải chịu một tỷ lệ lãi nhất định cho số tiền trả chậm này. Thờng số tiền trả
ở các kỳ tiếp theo bằng nhau trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một
phần lãi trả chậm (xác định nh thuê dài hạn TSCĐ trả đều ở các kỳ).
BT 1: PA trị giá vốn của hàng bán
Nợ TK 632
Có TK liên quan (154,155,156)
BT 2: PA số thu của hàng bán trả góp
Nợ TK 111,112 : Số tiền ngời mua thanh toán lần đầu
tại thời điểm mua.
Nợ TK 131 (chi tiết ngời mua) : Tổng số tiền ngời mua
còn nợ.
Có TK 511 : DT tính theo giá bán trả 1 lần (thanh
toán ngay lần đầu tiên).
Có TK 3331 (33311) : Thuế VAT tính trên giá bán
trả 1 lần (thanh toán ngay).
Có TK 711 : Tổng số lợi tức trả chậm.
Số tiền các kỳ sau ngời mua thanh toán cả gốc và lãi trả chậm:
Nợ TK 111,112
Có TK 131 (chi tiết ngời mua).
13
Kết chuyển doanh thu
thuần về tiêu thụ
TK 911 TK 511 TK 111,112,131
Toàn bộ tiền
hàng nhận
đại lý ký gửi
đã bán
TK 331
Hoa hồng đại lý
được hưởng
Số tiền phải trả
chủ hàng
TK 003
- Bán
- Trả lại
- Nhận
Thanh toán tiền hàng cho chủ hàng
Kết chuyển DT
thuần bán hàng
TK 911 TK 511 TK 111,112,131
TK 33311
Hoa hồng được
hưởng (K
0
VAT)
T. VAT phải nộp
tính trên hoa hồng
TK 003
- Bán
- Trả lại
- Nhận
Thanh toán tiền hàng
cho chủ hàng
TK 331
Tổng số hoa hồng
(cả thuế được hưởng)
Toàn bộ tiền hàng
nhận đại lý, ký gửi
đã bán (thu bằng
tiền hay bán chịu)
Thực hiện các bút toán kết chuyển tơng tự nh các phơng thức bán hàng trớc.
Sơ đồ hạch toán tổng hợp nh sau:
3.5. Hạch toán bán hàng nội bộ.
Hạch toán bán hàng nội bộ giữa các đơn vị thành viên về nguyên tắc tơng tự
nh hạch toán bán hàng ra bên ngoài, cụ thể:
Khi cung cấp sản phẩm hàng hoá lao vụ, dịch vụ, giữa các đơn vị thành viên
trong Tổng công ty, liên hiệp, kế toán ghi các bút toán.
BT 1: PA giá vốn của hàng bán
Nợ TK 632
Có TK liên quan (154,155,156)
BT 2: PA doanh thu tiêu thụ nội bộ
Nợ TK 111,112 : Tiền hàng đã thu
Nợ TK 136 (1368) : Số tiền hàng phải thu nội bộ
Có TK 512 : Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 3331 (33311) : Thuế VAT đầu ra phải nộp
Các bút toán còn lại (chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán, doanh thu
hàng bán bị trả lại, ) giống nh tiêu thụ bên ngoài.
Cuối kỳ: kết chuyển doanh thu thuần và giá vốn hàng bán nội bộ.
Nợ TK 512
Có TK 911
Doanh thu thuần
Nợ TK 911
Có TK 632
Trị giá vốn hàng bán nội bộ
* Trờng hợp bán hàng khác:
Dùng vật t hàng hoá, dịch vụ, để biếu tặng, quảng cáo, chào hàng hay sử
dụng sản phẩm phục vụ SXKD, kế toán ghi bút toán sau:
BT 1: PA trị giá vốn hàng xuất bán
Nợ TK 632
Có TK liên quan (154,155,152,156)
BT 2: PA doanh thu dùng cho SXKD hay tiếp tục
chế biến
Nợ TK liên quan (627,641,642)
Có TK 512 : Giá thành sản xuất.
Dùng biếu tặng cho CNVC cho khách hàng (bù đắp bằng
quỹ phúc lợi, quỹ khen thởng).
Nợ TK 431 : Tính theo tổng giá thanh toán.
Có TK 512 : DT của hàng tơng đơng.
Có TK 3331 (33311) : Thuế VAT phải nộp
14
Tổng số tiền
còn phải thu
ở người mua
K/c DT
thuần
TK 911 TK 511 TK 111,112,131
TK 33311
DT theo giá bán
thu tiền ngay
(K
0
VAT)
T. VAT phải nộp
tính trên giá bán thu
tiền ngay
TK 131
Số tiền người
mua trả lần đầu
TK 711
Lợi tức trả chậm
Thu tiền ở
người mua
các kỳ sau
TK 632
K/c trị
giá vốn
TK 154,155,156
Trị giá
vốn hàng bán
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét