c) Đối với các khoản chi không có định mức, Người đứng đầu Cơ quan
Việt Nam ở nước ngoài xây dựng mức chi cho từng nhiệm vụ, nội dung công
việc trong phạm vi nguồn tài chính được giao và chịu trách nhiệm về quyết định
của mình. Việc quyết định các mức chi được quy định tại Quy chế chi tiêu nội
bộ sau khi đã lấy ý kiến của cán bộ, công chức. Việc quản lý, giám sát chi tiêu
được công khai đến toàn thể cán bộ, công chức theo Quy chế đã ban hành.
Quy chế chi tiêu nội bộ của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài sau khi ban
hành phải được báo cáo về cơ quan chủ quản cấp trên để theo dõi, giám sát.
Trường hợp quy chế chi tiêu nội bộ xây dựng vượt quá chế độ, tiêu chuẩn, định
mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành thì cơ quan chủ quản cấp trên có trách
nhiệm yêu cầu Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài điều chỉnh lại cho phù hợp.
2. Kinh phí giao không thực hiện chế độ tự chủ:
2.1. Nội dung chi từ kinh phí giao không thực hiện chế độ tự chủ của Cơ
quan Việt Nam ở nước ngoài, gồm:
a) Các khoản chi theo chế độ, định mức và quy định hiện hành của nhà
nước, gồm:
Sinh hoạt phí cho cán bộ, công chức, phu nhân/phu quân; các khoản phụ
cấp, trợ cấp và các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội; trang phục nhiệm kỳ và đồ
dùng cá nhân cho cán bộ, công chức và phu nhân/phu quân; vé máy bay, tàu xe
và cước phí hành lý khi hết nhiệm kỳ về nước; tiền mua bảo hiểm khám, chữa
bệnh cho cán bộ, công chức và phu nhân/phu quân; mua sắm phương tiện đi lại
phục vụ công tác của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài.
b) Các khoản chi theo thực tế phát sinh, gồm:
Thuê trụ sở làm việc và nhà ở; sửa chữa lớn trụ sở, nhà ở và tài sản theo dự
án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao.
2.2. Quản lý, sử dụng kinh phí giao không thực hiện chế độ tự chủ:
Việc quản lý và sử dụng kinh phí giao không thực hiện chế độ tự chủ được
thực hiện theo đúng nội dung công việc đã được cấp có thẩm quyền giao nhiệm
vụ và giao kinh phí; theo đúng tiêu chuẩn, chế độ định mức chi quy định hiện
hành.
Điều 6. Tiêu chuẩn, định mức chế độ quản lý kinh phí hoạt động đối
với Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài:
1. Chế độ, định mức chi và quản lý đối với các khoản chi từ kinh phí giao
thực hiện chế độ tự chủ:
1.1. Chế độ tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ:
a) Cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ phải làm việc ban đêm hoặc làm
thêm giờ được bố trí nghỉ bù; trường hợp không thể bố trí nghỉ bù được thì
Người đứng đầu Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài duyệt hưởng tiền lương làm
việc vào ban đêm, làm thêm giờ theo quy định tại Thông tư liên tịch số
08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 5/1/2005 của liên tịch Bộ Nội vụ và Bộ Tài
chính, cụ thể như sau:
Tiền lương làm việc
vào ban đêm, làm thêm
giờ
=
SHP đang hưởng x 150% (hoặc 200%,
300%)
22 ngày x 8 giờ
(Trong đó: Mức 150% áp dụng đối với giờ
làm thêm vào ngày thường; Mức 200% áp
dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ
hàng tuần; Mức 300% áp dụng đối với giờ
làm thêm vào ngày Lễ, Tết.
Thời gian làm việc ban đêm, làm thêm giờ khống chế theo quy định của
Luật Lao động là không quá 4 giờ/người/ngày, 20 giờ/người/tháng và 200
giờ/người/năm.
b) Chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền phụ cấp làm thêm giờ gồm: Giấy
báo làm thêm giờ được Người đứng đầu Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài đồng
ý; bảng kê khai thời gian, nội dung công việc làm thêm của cá nhân được Người
đứng đầu Cơ quan Việt Nam xác nhận.
1.2. Chế độ công tác phí:
Căn cứ vào nhiệm vụ đi công tác nội địa hoặc đi công tác nước ngoài do
cấp có thẩm quyền quyết định. Tiền công tác phí được quy định như sau:
1.2.1. Trường hợp cán bộ, công chức được cử đi công tác trong phạm vi
nước sở tại:
Việc cử cán bộ, công chức đi công tác nội địa phải được Người đứng đầu
Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài có quyết định bằng văn bản hoặc có xác nhận
của Người đứng đầu Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài về việc đồng ý cử đi công
tác. Các khoản thanh toán công tác phí gồm:
1.2.1.1. Tiền phương tiện đi lại:
Tiền phương tiện đi công tác được thanh toán theo giá ghi trên vé, hoá đơn
thu tiền hoặc biên nhận của chủ phương tiện. Trường hợp đi bằng máy bay thì
được thanh toán theo mức giá hạng phổ thông (economy) trừ các trường hợp
dưới đây:
a) Người đứng đầu Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hưởng lương
chức danh Thứ trưởng, tương đương Thứ trưởng hoặc có hệ số phụ cấp lãnh đạo
từ 1,3 trở lên, được thanh toán vé máy bay hạng thương gia (Business) khi đi
công tác tại nội địa; đi, về Việt Nam công tác hoặc sang nước kiêm nhiệm.
b) Người đứng đầu Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài không thuộc
đối tượng chức danh tại điểm a nêu trên, chỉ được thanh toán vé máy bay hạng
thương gia (Business) trong trường hợp đi công tác đối ngoại cùng quan chức
nước sở tại hoặc do Đoàn ngoại giao các tổ chức quốc tế tổ chức.
c) Trường hợp phu nhân/phu quân đi cùng chuyến bay với Người đứng đầu
Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thuộc diện được thanh toán vé máy
bay hạng thương gia (Business), cũng được hưởng tiêu chuẩn vé máy bay và các
phương tiện khác quy định đối với Người đứng đầu Cơ quan đại diện Việt Nam
ở nước ngoài.
1.2.1.2. Tiền thuê khách sạn (tiền ở) được thanh toán theo thực chi với mức
thuê phòng có loại giá trung bình tại địa phương đến công tác.
Trường hợp cán bộ, công chức của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được
cử đi công tác cùng Đoàn Ngoại giao, Bộ, ngành nước sở tại, Đoàn cấp cao của
Việt Nam, thì được phép thuê phòng nghỉ loại trung bình cùng khách sạn với
Đoàn công tác.
1.2.1.3. Phụ cấp công tác được tính như sau:
Phụ cấp công tác =
Mức sinh hoạt phí tối thiểu x 2 x Số ngày
công tác
22 ngày
1.2.2. Đi công tác ở nước khác:
Cán bộ, công chức của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được cử đi công
tác ở nước khác (ngoài nước thường trú), thì phải do Thủ trưởng cơ quan chủ
quản ra quyết định bằng văn bản. Trong trường hợp khẩn cấp, yêu cầu phải đi
nước kiêm nhiệm để xử lý những vụ việc đòi hỏi tính thời gian gấp (nhất là các
việc về bảo hộ lãnh sự, bảo hộ công dân,…), Người đứng đầu Cơ quan Việt
Nam ở nước ngoài được quyết định cử cán bộ, công chức đi công tác gấp; chịu
trách nhiệm trước quyết định đó, đồng thời điện báo ngay cho cơ quan chủ quản
tình hình vụ việc.
Công tác phí ở nước ngoài hoặc các vùng lãnh thổ được thanh toán theo
quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí cho cán bộ, công
chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách Nhà nước bảo
đảm kinh phí.
1.2.3. Trường hợp về Việt Nam công tác thì được thanh toán theo chế độ
công tác phí như sau:
a) Cán bộ, công chức của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài về Việt Nam
công tác trong thời gian 30 ngày liên tục (kể từ ngày rời nước sở tại đến ngày rời
Việt Nam) thì được hưởng nguyên mức sinh hoạt phí tại nước đang công tác.
b) Trường hợp về Việt Nam công tác trên 30 ngày thì kể từ ngày thứ 31 trở
đi, cán bộ, công chức không được hưởng sinh hoạt phí ngoài nước, mà hưởng
mức lương trong nước những ngày vượt quy định.
c) Trong thời gian công tác tại Việt Nam, nếu cán bộ, công chức đi công
tác xa trụ sở làm việc thì được thanh toán công tác phí trong nước theo chế độ
công tác phí hiện hành quy định đối với cán bộ, công chức đi công tác trong
nước.
Việc thanh toán công tác phí tại Việt Nam do Cơ quan Việt Nam chi trả
bằng ngoại tệ trên cơ sở quy đổi từ đồng Việt Nam ra ngoại tệ theo tỷ giá hạch
toán của Bộ Tài chính tại thời điểm công tác ở Việt Nam.
1.2.4. Chứng từ thanh toán gồm: Quyết định cử đi công tác của cấp có thẩm
quyền, cuống vé hoặc bản phôtôcopy vé máy bay, vé tàu hoặc phương tiện khác
kèm theo hoá đơn thu tiền hợp pháp (hoặc hoá đơn vé điện tử), hoá đơn khách
sạn, thông báo tỷ giá ngoại tệ tại thời điểm đi công tác.
1.3. Về mua sắm, sử dụng văn phòng phẩm:
a) Hàng quý, các bộ phận công tác phải lập kế hoạch sử dụng văn phòng
phẩm để cơ quan mua và cấp phát cho cán bộ, công chức sử dụng trong phạm vi
hạn mức kinh phí được giao hàng năm cho Cơ quan Việt Nam.
b) Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài có thể xây dựng định mức sử dụng văn
phòng phẩm làm cơ sở quản lý sử dụng tiết kiệm, nhưng việc thanh toán cần bảo
đảm đủ chứng từ theo quy định.
1.4. Về tiếp khách, chiêu đãi, đóng góp cho tổ chức ngoại giao đoàn, tặng
phẩm:
Người đứng đầu Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài căn cứ tình hình thực tế
từng địa bàn quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ về chế độ tiếp khách
(đối tượng, mức chi), chế độ chiêu đãi, chế độ tặng phẩm cho phù hợp với thông
lệ của nước sở tại làm căn cứ cho các Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài thực
hiện, theo các nguyên tắc quy định như sau:
a) Chi tiếp khách:
Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài khi tiếp khách đến làm việc chỉ được dùng
nước khoáng, chè, cà phê để tiếp; trường hợp cần thiết phải mời cơm khách đến
làm việc liên quan đến công việc nghiệp vụ chuyên môn của từng lĩnh vực thì do
Người đứng đầu Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài quyết định và trong phạm vi
nguồn kinh phí của Cơ quan.
b) Chi chiêu đãi:
Việc chiêu đãi cần được thực hiện tiết kiệm, chỉ thực hiện chiêu đãi trong
các dịp kỷ niệm ngày lễ như: Quốc khánh, ngày thành lập Quân đội nhân dân
Việt Nam, ngày kỷ niệm thành lập quan hệ ngoại giao giữa hai nước. Mức chi
chiêu đãi thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ đã quy định và trong phạm vi
nguồn kinh phí của Cơ quan.
c) Tặng phẩm làm công tác đối ngoại: Trưởng Cơ quan Việt Nam ở nước
ngoài căn cứ quy định chế độ chi tặng phẩm tại quy chế chi tiêu nội bộ để quyết
định mức chi, số lượng tặng phẩm cho phù hợp với tình hình thực tế, thông lệ
của sở tại và trong phạm vi hạn mức kinh phí được giao.
d) Đóng góp cho tổ chức ngoại giao đoàn: Việc đóng góp nghĩa vụ cho tổ
chức ngoại giao đoàn tại nước sở tại được thanh toán theo thông báo của tổ chức
ngoại giao đoàn.
1.5. Về mua sắm trang bị, quản lý và sử dụng tài sản dùng cho công tác
chuyên môn và sinh hoạt:
Việc quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại Cơ quan Việt Nam ở nước
ngoài thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định số 23/2010/NĐ-CP ngày
12/03/2010 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
Một số quy định cụ thể như sau:
a) Trang bị, đồ dùng phục vụ tiếp tân thường xuyên: Do Người đứng đầu
Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài quyết định và được bảo quản, sử dụng riêng.
b) Cán bộ, công chức của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được trang bị
trang thiết bị làm việc và sinh hoạt theo định mức do cơ quan chủ quản quy
định.
Đối với trường hợp nhà thuê đã được lắp đặt trang thiết bị thì chỉ được mua
bổ sung những trang thiết bị còn thiếu trong phạm vi chế độ, tiêu chuẩn, định
mức quy định.
Khi hết nhiệm kỳ công tác cán bộ, công chức phải có trách nhiệm bàn giao
cho Cơ quan toàn bộ tài sản công đã được giao sử dụng; nghiêm cấm sử dụng
trang thiết bị, phương tiện làm việc vào việc riêng.
c) Việc thanh lý tài sản trụ sở, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở và các tài
sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu của Nhà nước Việt Nam: Thực hiện
theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 23/2010/NĐ-CP ngày 12/03/2010 của
Chính phủ.
1.6. Tiền công thuê người lao động ở nước ngoài:
Tuỳ từng trường hợp cụ thể, Người đứng đầu Cơ quan Việt Nam ở nước
ngoài quyết định thuê người lao động ở nước sở tại sau khi được cơ quan chủ
quản cho phép bằng văn bản. Tiền công trả cho lao động thuê được quy định
trong hợp đồng ký giữa Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài với người lao động phù
hợp với mặt bằng giá cả của nước sở tại và trong phạm vi dự toán kinh phí Cơ
quan Việt Nam ở nước ngoài được phân bổ.
Khi mặt bằng giá cả của nước sở tại thay đổi, Người đứng đầu Cơ quan
Việt Nam quyết định việc tăng/giảm tiền công trả cho người lao động đảm bảo
nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, hợp lý, phù hợp với giá cả tại nơi thuê.
1.7. Quy định một số chế độ khác:
a) Trong thời gian công tác nhiệm kỳ tại các Cơ quan Việt Nam ở nước
ngoài, cán bộ, công chức và phu nhân/phu quân của các cán bộ, công chức quy
định tại Nghị định số 157/2005/NĐ-CP ngày 23/12/2005 của Chính phủ và Nghị
định số 131/2007/NĐ-CP ngày 6/8/2007 của Chính phủ, được Nhà nước thanh
toán tiền nhà ở, tiền điện, tiền nước, tiền thuê bao cáp truyền hình, tiền thuê bao
điện thoại, thuê bao internet, tiền chất đốt.
Đối với những khoản chi này, Người đứng đầu Cơ quan Việt Nam ở nước
ngoài căn cứ vào tình hình thực tế của địa bàn, căn cứ định mức phân bổ dự toán
do cơ quan chủ quản quy định để quy định cụ thể định mức sử dụng làm căn cứ
kiểm soát chi tiêu và thực hành tiết kiệm chống lãng phí.
b) Đối với một số tài liệu, hoặc hàng hoá của Cơ quan Việt Nam ở nước
ngoài không thể gửi theo dạng hàng hoá ký gửi mà do cán bộ, công chức đi công
tác mang theo giúp thì được Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài thanh toán theo
giá cước của hàng quá cân, xách tay theo giấy báo giá cước của hãng vận
chuyển, kèm theo xác nhận số hàng hoá đã nhận hoặc đã gửi của Người đứng
đầu Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài.
c) Nhà khách và bếp ăn tập thể:
- Ở những nơi có điều kiện tổ chức bếp ăn tập thể thì Trưởng Cơ quan Việt
Nam ở nước ngoài có quy định cụ thể về hoạt động này trên nguyên tắc lấy thu
bù chi, ngân sách không hỗ trợ hoặc điều tiết thu của dịch vụ này.
- Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài nào có thể dành diện tích nhà, trụ sở của
mình để làm nhà khách, phòng trọ vãng lai thì Người đứng đầu Cơ quan Việt
Nam ở nước ngoài quy định mức thu tiền dịch vụ nhà khách, phòng trợ. Ngân
sách Nhà nước không hỗ trợ chi cho dịch vụ này (bao gồm cả các khoản chi cho
việc sửa chữa hoặc mua sắm tài sản trang bị cho nhà khách, phòng trọ). Cơ quan
Việt Nam ở nước ngoài nộp ngân sách Nhà nước một phần số thu của dịch vụ
này theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này.
d) Khoán tiền đi lại từ nơi ở đến trụ sở làm việc:
Trường hợp Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài không tổ chức được xe ô tô
phục vụ công tác cho các cán bộ, công chức và nhân viên tại cơ quan đại diện
nước ngoài mà theo tính chất công việc và điều kiện cụ thể được bố trí xe ô tô
phục vụ công tác theo quy định của Thủ trưởng cơ quan thì cán bộ, công chức,
nhân viên được khoán kinh phí đi lại theo mức giá vé tháng của phương tiện
công cộng tại địa bàn đó. Chi phí khoán phải thấp hơn chi phí sử dụng xe ô tô
phục vụ công tác.
2. Chế độ, định mức chi và quản lý đối với các khoản chi không thực hiện
chế độ tự chủ:
2.1. Tiền sinh hoạt phí cho cán bộ, công chức và phu quân/phu nhân:
Cán bộ, công chức và phu nhân, phu quân được hưởng chế độ sinh hoạt phí
(mức sinh hoạt phí tối thiểu, chỉ số sinh hoạt phí) theo quy định tại Nghị định
157/2005/NĐ-CP ngày 23/12/2005, Nghị định số 131/2007/NĐ-CP ngày
6/8/2007 của Chính phủ, Thông tư Liên tịch số 29/2006/TTLT-BNG-BTC-
BNV-BLĐTBXH ngày 8/11/2006, Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-BNG-
BNV-BLĐTBXH ngày 30/10/2007 và Thông tư liên tịch số 01/2010/TTLT-
BNG-BNV-BLĐTBXH ngày 27/4/2010 của Bộ Ngoại giao-Bộ Nội vụ-Bộ Tài
chính-Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, cách tính cụ thể như sau:
a) Sinh hoạt phí (SHP):
- Sinh hoạt phí của cán bộ, công chức: Được trả theo ngày thực tế có mặt ở
nước sở tại phù hợp với thời gian ghi trong quyết định cử đi công tác tại Cơ
quan Việt Nam ở nước ngoài (trừ trường hợp về Việt Nam công tác quy định tại
điểm 1.2.3 khoản 1 Điều 6 Thông tư này).
- Sinh hoạt phí của phu nhân/phu quân: Được trả theo ngày thực tế có mặt
ở nước sở tại căn cứ vào ngày nhập, xuất cảnh trong hộ chiếu để thanh toán.
Sinh hoạt phí được tính như sau:
+ Sinh hoạt phí hàng tháng = SHP tối thiểu x chỉ số SHP của cá nhân.
+ Sinh hoạt phí dưới 1 tháng:
SHP được
hưởng
=
SHP tối thiểu của địa bàn x Chỉ số SHP x Số ngày
hưởng
30 ngày
b) Việc chi trả sinh hoạt phí được thực hiện trên cơ sở:
Bảng sinh hoạt phí theo mẫu CD2a ban hành kèm theo Quyết định số
19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành
Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp.
Trường hợp chi sinh hoạt phí bằng tiền địa phương thì quy đổi từ mức sinh
hoạt phí bằng đô la Mỹ (USD) ra tiền địa phương theo tỷ giá do ngân hàng nước
sở tại thông báo tại thời điểm chi sinh hoạt phí (đính kèm tỷ giá của ngân hàng
sở tại).
Trường hợp do đổi tiền tỷ lệ mất giá bình quân trong năm cao hơn 8% so
với tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 01 của năm trước do Bộ Tài chính công bố
thì được xem xét cấp bù sinh hoạt phí. Sau khi có quyết toán năm, căn cứ tỷ lệ
mất giá quy định nêu trên các Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài tính toán và gửi
báo cáo về Bộ chủ quản để thẩm tra. Cơ quan chủ quản chịu trách nhiệm kiểm
tra xác định Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài trong diện được cấp bù sinh hoạt
phí, số tiền hỗ trợ của từng cơ quan chi tiết theo danh sách từng cán bộ, công
chức, sau đó thông báo cho các Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài biết và thực
hiện chi trả tiền bù sinh hoạt phí do chênh lệch tỷ giá.
Kinh phí bù sinh hoạt phí do chênh lệch tỷ giá được sử dụng trong phạm vi
dự toán ngân sách hàng năm đã được giao của Cơ quan chủ quản.
2.2. Chế độ phụ cấp, trợ cấp:
a) Phụ cấp kiêm nhiệm địa bàn:
Đại sứ, Trưởng Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được cấp có thẩm
quyền của Đảng và Nhà nước quyết định giao nhiệm vụ công tác tại các nước
khác hoặc tổ chức quốc tế ở nước khác được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm địa bàn
với mức: kiêm nhiệm từ 1 đến 2 nước hoặc tổ chức quốc tế ở nước khác được
hưởng 10% mức sinh hoạt phí tối thiểu tại địa bàn thường trú theo quyết định
của cơ quan chủ quản; kiêm nhiệm từ 3 nước hoặc tổ chức quốc tế ở nước khác
trở lên được hưởng 15% mức sinh hoạt phí tối thiểu tại địa bàn thường trú theo
quyết định của cơ quan chủ quản.
b) Phụ cấp kiêm nhiệm công tác:
Cơ quan Việt Nam nếu không được bố trí đủ số cán bộ, công chức theo
biên chế được duyệt của Bộ Nội vụ, thì cán bộ, công chức do cơ quan chủ quản
quyết định giao kiêm nhiệm công tác được hưởng phụ cấp 15% mức sinh hoạt
phí tối thiểu.
c) Trợ cấp địa bàn có chiến tranh, dịch bệnh:
Cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ ở các địa bàn có chiến tranh, dịch
bệnh nghiêm trọng đe dọa tính mạng được hưởng trợ cấp 30% mức sinh hoạt phí
tối thiểu áp dụng cho địa bàn đó.
Trường hợp cán bộ, công chức đi công tác tại nước kiêm nhiệm mà tại thời
điểm đó nước này đang có chiến tranh hoặc dịch bệnh nghiêm trọng đe doạ tính
mạng, thì cũng được hưởng trợ cấp 30% mức sinh hoạt phí tối thiểu trong thời
gian đi công tác theo quy định nêu trên.
Căn cứ báo cáo của Thủ trưởng Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài và xét
tình hình thực tế tại chỗ, Bộ Ngoại giao phối hợp với Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ
xem xét, quyết định địa bàn và thời gian được hưởng hoặc thôi không được
hưởng khoản trợ cấp này.
d) Phụ cấp phụ nữ:
Nữ cán bộ, công chức, phu nhân được phụ cấp hàng tháng 5% mức sinh
hoạt phí tối thiểu tại nước công tác.
2.3. Tiền vé máy bay, hoặc phương tiện khác, cước hành lý đi công tác
nhiệm kỳ:
a) Cán bộ, công chức và phu nhân/phu quân của cán bộ, công chức khi rời
Việt Nam đến địa bàn công tác và khi kết thúc nhiệm kỳ được hưởng tiêu chuẩn
vé máy bay hạng phổ thông (economy) với đường bay trực tiếp ngắn nhất. Nếu
đi bằng phương tiện khác thì được thanh toán theo giá vé của phương tiện.
b) Người đứng đầu Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được hưởng
tiêu chuẩn vé máy bay hạng thương gia (Business) với đường bay trực tiếp ngắn
nhất, nếu đi bằng phương tiện khác thì được hưởng tiêu chuẩn vé hạng nhất khi:
Đến địa bàn lần đầu tiên và khi kết thúc nhiệm kỳ về nước; đi trình quốc thư và
chào kết thúc nhiệm kỳ ở những nước kiêm nhiệm.
Trường hợp phu nhân/phu quân đi cùng chuyến với Người đứng đầu Cơ
quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cũng được hưởng tiêu chuẩn vé máy bay
và các phương tiện khác như tiêu chuẩn quy định đối với Người đứng đầu Cơ
quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
c) Cước hành lý được tính 50 kg/lượt đi và 50 kg/lượt về/một nhiệm kỳ
(ngoài khối lượng hành lý được mang miễn phí theo quy định của hãng hàng
không) thanh toán khoán trên cơ sở giá cước của hãng hàng không, cùng chuyến
bay của cán bộ, công chức.
Trường hợp đi bằng các phương tiện khác thì thanh toán theo mức 100
kg/lượt đi và 100 kg/lượt về/một người/một nhiệm kỳ theo giá cước của phương
tiện đó.
Trường hợp cán bộ, công chức và phu nhân/phu quân thay đổi địa bàn công
tác theo quyết định của cấp có thẩm quyền được thanh toán vé máy bay và cước
hành lý theo tiêu chuẩn quy định như trên.
d) Nguồn kinh phí thanh toán tiền vé máy bay, vé tầu, xe, cước hành lý quy
định như sau:
- Khi rời Việt Nam đến địa bàn công tác được thanh toán trong nước trong
dự toán đoàn ra của cơ quan chủ quản.
- Khi kết thúc nhiệm kỳ về nước được thanh toán trong dự toán được giao
của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài.
đ) Chứng từ thanh toán: Là hóa đơn hoặc chứng từ thu tiền hợp pháp hoặc
giấy báo giá cước của hãng hàng không kèm theo bản chụp vé máy bay, vé hoặc
cuống vé của các phương tiện khác; trường hợp mua vé điện tử thì kèm theo
chứng từ điện tử thanh toán tiền mua vé.
2.4. Thanh toán tiền lưu trú trong thời gian chờ máy bay khi đi nhận công
tác nhiệm kỳ và khi về nước hết nhiệm kỳ: Nếu bắt buộc phải lưu trú thì được
thanh toán tiền phụ cấp lưu trú nhưng không quá 4 ngày theo mức sinh hoạt phí
của địa bàn quá cảnh theo mức quy định tại tiết a điểm 2.1 khoản 2 Điều 6
Thông tư này.
Việc thanh toán tiền lưu trú khi đi và về do Cơ quan Việt Nam nơi cán bộ,
công chức công tác nhiệm kỳ thanh toán.
2.5. Trang phục và những đồ dùng cá nhân khác cho cán bộ, công chức,
phu nhân/phu quân trong nhiệm kỳ công tác:
Cán bộ, công chức, phu nhân/phu quân được phụ cấp một khoản tiền để
mua sắm trang phục, chăn màn, gối, ga và một số đồ dùng thiết yếu khác cho cá
nhân trong nhiệm kỳ công tác và được khoán gọn cho cả nhiệm kỳ, cụ thể:
a) Mức 1.500 USD/người/một nhiệm kỳ đối với Trưởng Cơ quan Việt Nam
và phu nhân/phu quân đi công tác nhiệm kỳ của Trưởng Cơ quan Việt Nam.
b) Mức 1.300 USD/người/một nhiệm kỳ đối với cán bộ, công chức có chức
danh từ Tham tán đến công sứ và cán bộ, công chức có chỉ số sinh hoạt phí
tương đương với chỉ số sinh hoạt phí của Tham tán (196%) trở lên; phu
nhân/phu quân của các cán bộ, công chức trên đi công tác nhiệm kỳ cùng cán
bộ, công chức.
c) Mức 1.100 USD/người một nhiệm kỳ đối với cán bộ, công chức không
thuộc đối tượng tại tiết a,b,d điểm 2.5 khoản 2 Điều 6 Thông tư này.
d) Mức 900 USD/người/một nhiệm kỳ đối với phu nhân/phu quân của cán
bộ, công chức có chức danh từ Bí thư thứ nhất đến Bí thư thứ ba hoặc cán bộ,
công chức hưởng chỉ số sinh hoạt phí tương đương với chỉ số sinh hoạt phí của
cán bộ công chức có chức danh từ Bí thư thứ nhất đến Bí thư thứ 3 đi công tác
nhiệm kỳ cùng cán bộ, công chức.
Trường hợp cán bộ, công chức, phu nhân/phu quân đi công tác đã nhận
khoản phụ cấp nêu trên, nhưng vì lý do chủ quan không ở cả nhiệm kỳ công tác
ở nước ngoài thì sẽ phải hoàn trả lại một phần kinh phí cho cơ quan theo tỷ lệ
thời gian, theo công thức sau:
Số tiền
hoàn trả
=
Tiền trang phục/ Nhiệm kỳ theo
chế độ
x
(36 tháng - Số tháng
đã công tác ở nước
ngoài)
36 tháng
Trường hợp kéo dài nhiệm kỳ công tác trên 6 tháng theo quyết định hoặc
điện thông báo của cơ quan chủ quản sẽ được hưởng thêm mức phụ cấp trang
phục tính theo tỷ lệ thời gian kéo dài theo. Công thức tính như sau:
Số tiền
được hưởng
thêm
=
Tiền trang phục/ nhiệm kỳ theo
chế độ
x
(Số tháng công tác ở
nước ngoài được phép
kéo dài)
36 Tháng
2.6. Thanh toán tiền bảo hiểm khám, chữa bệnh:
a) Căn cứ vào quyết định cử đi công tác nhiệm kỳ, ngân sách nhà nước hỗ
trợ mức 400 USD/người/năm để mua bảo hiểm khám chữa bệnh cho cán bộ,
công chức, phu nhân/phu quân. Với mức phí bảo hiểm này phải đảm bảo mua
bảo hiểm khám chữa bệnh có mức trách nhiệm bảo hiểm theo qui tắc bảo hiểm
của Bảo hiểm Việt Nam.
Trường hợp cán bộ, công chức, phu nhân/phu quân mua bảo hiểm với mức
phí bảo hiểm cao hơn mức hỗ trợ của ngân sách nhà nước thì cá nhân tự chịu
phần phí bảo hiểm chênh lệch đó.
Nếu cán bộ, công chức, phu nhân/phu quân không mua bảo hiểm khám
chữa bệnh theo qui định tại Thông tư này thì ngân sách nhà nước không chi trả
chi phí khám, chữa bệnh cho cá nhân đó.
b) Đối với những trường hợp cấp cứu cần phải xử lý ngay hoặc điều trị các
bệnh hiểm nghèo mà tổ chức nhận bảo hiểm chỉ thanh toán một phần chi phí
khám chữa bệnh theo hợp đồng bảo hiểm, phần còn lại cá nhân phải thanh toán.
Việc thanh toán căn cứ hóa đơn thu tiền hợp pháp của tổ chức bảo hiểm và
cơ sở khám chữa bệnh.
2.7. Mua sắm phương tiện đi lại phục vụ công tác của Cơ quan Việt Nam ở
nước ngoài:
Việc trang bị phương tiện đi lại phục vụ công tác của Cơ quan Việt Nam ở
nước ngoài phải theo tiêu chuẩn, định mức, mức giá được quy định tại Quyết
định số 30/2010/QĐ-TTg ngày 15/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban
hành Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi
lại phục vụ công tác của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài.
Nguồn kinh phí trang bị phương tiện đi lại phục vụ công tác của Cơ quan
Việt Nam ở nước ngoài do ngân sách Nhà nước bảo đảm và được bố trí trong dự
toán ngân sách hàng năm của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét