Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014

Kế toán tập hợp CPSX & tính GTSP tại Cty Cơ giới X lắp 13 thuộc Tổng Cty LICOGI

a. Phân loại chi phí theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí.
Theo cách phân loại này, căn cứ vào tính chất, nội dung kinh tế của chi phí
sản xuất khác nhau để chia ra các yếu tô chi phí, mỗi yếu tố chi phíchỉ bao gồm
những chi phí nó cùng một nội dung kinh tế, không phân biệt chi phí đó ở lĩnh
vực nào và ở đâu. Vì vậy, cách phân loại này còn goi là nhân loại chi phí sản
xuất theo yếu tố. Toàn bộ chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp bao gồm các yếu tố
sau:
1. Chi phí nguyên liệu, vật liệu bao gồm nguyên vật liệu chính (nh xi
măng, sắt thép, ) vật liệu phụ,nhiên liệu năng lợng, động lực đợc sử dụng trong
kỳ (nh xăng, dầu, )
2.Chi phí nhân công gồm tiền lơng (lơng chính + lơng phụ + phụ cấp l-
ơng) và các khoản tiền tính theo lơng nh BHXH, BHYT,KPCĐ.
3. Chi phí khấu hao TSCĐ: Là khoản hoa mòn của doanh nghiệp nh: nhà x-
ởng, máy móc, máy thi công
4. Chi phí mua bán ngoài. (nh điện, nớc, điện thoại )
5. Các loại chi phí khác bằng tiền.
Các chi phí trên là chi phí về lao động sống (tiền lơng và các khoản trích
theo lơng) và chi phí về lao động vật hoá (khấu hao tài sản cố định, chi phí
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ )
Phân loại theo cách này cho biết trong quá trình sản xuất kinh doanh,
doanh nghiệp phải chi ra những loại chi phí gì và bao nhiêu. Nó là cơ sở lập dự
toán chi phí sản xuất và lập kế hoạch cung ứng vật t, kế hoạch quỹ tiền lơng,
tính toán nhu cầu vốn lu động, định mức. Đối với công tác kế toán, là cơ sở để tổ
chức việc tập hợp chi phí sản xuất theo yếu tố, giám đốc tình hình thực hiện dự
toán chi phí sản xuất, đồng thời là cơ sở tính toán thu nhập quốc dân, đánh giá
khái quát tình hình tăng năng suất lao động.
b. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ chi phí và quá trình sản
xuất.
Chi phí sản xuất có thể chia ra thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp:
1. Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí có liên quan trực tiếp tới quá
trình sản xuất và tạo ra sản phẩm. Những chi phí này có thể tập hợp cho từng
công trình hạng mục, công trình độc lập nh nguyên vật liệu, tiền lơng trực tiếp,
khấu hao máy móc thiết bị sử dụng.
2. Chi phí gián tiếp: Là những chi phí cho hoạt động tổ chức phục vụ và
quản lý, do đó không tác động trực tiếp vào quá trình sản xuất và cũng không đ-
ợc tính trực tiếp cho từng đối tợng cụ thể. Kết cấu của chi phí gián tiếp cũng t-
ơng tự nh chi phí trực tiệp nhng những khoản này chi ra cho hoạt động quản lý
doanh nghiệp xây lắp.
Do mỗi loại chi phí trên có tác dụng khác nhau đến khối lợng và chất lợng
công trình nên việc hạch toán chi phí theo hớng phân tích, định rõ chi phí trực
tiếp chi phí gián tiếp có ý nghĩa thực tiễn cho việc đánh giá hợp lý của chi phí và
5
tìm biện pháp không ngừng giảm chi phí gián tiếp nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn đầu t của doanh nghiệp.
c. Phân loại theo khoản mục chi phí:
Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí là căn cứ vào mục đích sử dụng
và đặc điểm phát sinh của từng khoản mục chi trong giá thành xây dựng cơ bản.
Theo cách này chi phí bao gồm khoản mục sau:
- Chi phí về vật liệu
- Chi phí về nhân công
- Chi phí về sử dụng máy thi công
- Chi phí về sản xuất chung
Theo cách phân loại này, mỗi loại chi phí thể hiện điều kiện khác nhau của
chi phí sản xuất, thể hiện nơi phát sinh chi phí, đối tợng gánh chịu chi phí.
Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xây lắp và phơng pháp lập dự toán
trong xây dựng cơ bản là dự toán đợc lập cho từng đối tợng xây dựng theo các
khoản mục giá thành nên phơng pháp phân loại chi phí theo khoản mục là phơng
pháp đợc sử dụng phổ biến trong các doanh nghiệp xây dựng. Còn phơng pháp
phân loại theo yếu tố thờng không đề cập đến.
III. Bản chất và nội dung kinh tế của giá thành sản phẩm
1. Khái niệm và bản chất của giá thành.
Trong sản xuất chi phí chỉ là một mặt, thể hiện sự hao phí. Để đánh giá
chất lợng sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế chi phí phải đợc xem xét
trong mối quan hệ chặt chẽ với kết quả sản xuất đó cũng là mặt cơ bản của quá
trình sản xuất. Quan hệ so sánh đó đã hình thành nên khái niệm "giá thành sản
phẩm".
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ các chi phí (chi phí về lao động
sống và lao động vật hoá) tính bằng tiền để hoàn thành một khối lợng sản phẩm
xây lắp theo quy định. Nó là một bộ phận của giá trị sản phẩm xây lắp, là một
trong các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lợng hoạt động sản xuất kinh
doanh và quản lý kinh tế của doanh nghiệp. Giá thành hạng mục công trình hoặc
công trình hoàn thành toàn bộ là giá thành sản phẩm cuối cùng của sản phẩm
xây lắp. Việc phấn đấu áp dụng quy trình công nghệ mới, hoàn thiện kỹ thuật
thi công, đợc trang bị máy thi công hiện đại, sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu,
sử dụng hợp lý nhân công, quay nhanh vốn vòng quay sản xuất, tăng năng xuất
lao động dẫn đến hạ giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm, nâng cao khả năng
tiêu thụ để kết quả sản xuất kinh doanh tăng.
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp có mối quan hệ chặt
chẽ với nhau. Xét trên khía cạnh nào đó thì chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm xây lắp đều là biểu hiện bằng tiền của các hao phí về lao động sống và lao
động vật hoá, về mặt kế toán thì tập hợp chi phí sản xuất tạo ra cơ sở số liệu để
tính giá thành sản phẩm.
6
Do đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản và sản xuất xây lắp là xây dựng
những công trình kiến trúc,cầu, đoạn đờng, do đó mang nét đặc thù riêng biệt
khác hẳn những ngành sản xuất khác mà hình thành nên những khái niệm khác
nhau.
2. Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp.
a. Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành: thì giá thành sản
phẩm xây lắp đợc chia ra thành giá thành dự toán, giá thành kế hoạch, giá thành
thực tế:
1. Giá thành dự toán (Zdt)): là tổng số các chi phí dự toán để hoàn thành
một khối lợng xây lắp. Giá dự toán đợc xác định trên cơ sở các định theo thiết
kế đợc duyệt và khung giá quy định đơn giá xây dựng cơ bản áp dụng vào từng
vùng lãnh thổ, từng địa phơng giai cấp có thầm quyền ban hành.

dt
= Giá trị dự toán -lợi nhuận định mức.
Giá trị dự toán của công trtình, hạ mục công trình là chi phí cho công tác
xây lắp ráp các cấu kiện, lắp đặt các máy móc thiết bị bao gồm các chi phí
trực tiếp, chi phí chung và lợi nhuận định mức.
Lợi nhuận định mức là chỉ tiêu Nhà nớc quy định để tích luỹ cho xã hội do
ngành xây dựng sáng tạo ra.
2. Giá thành kế hoạch (kh = dt - mức hạ giá dự toán
Giá thành kế hoạch cho phép ta xem xét và thấy đợc chính xác những chi
phí phát sinh trong giai đoạn kế hoạch cũng nh hiệu quả của các biện pháp kỹ
thuật là hạ giá thành dự toán.
Với đơn vị không có giá thành dự toán thì giá thành kế toán đợc xác định
trớc khi bớc vào kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế năm trớc và các định
mức kinh tế kỹ thuật tiên tiến của ngành. Bao gồm các chi phí gắn liền với sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm theo một danh mục thống nhất cho từng ngành sản
xuất trên cơ sở hao phí lao động vật chất và giá cả kế hoạch do vậy bên cạnh
giá thành kế hoạch còn xây dựng giá thành định mức không phải cho cả thời kỳ
kế hoạch mà trên cơ sở mức hiện hành cho từng giai đoạn của quá trình đó
(tháng, quý, ). Điều đó có nghĩa to lớn giúp lãnh đạo doanh nghiệp kịp thời
phát triển sớm để phấn đấu hạ giá thành.
Nói cách khác giá thành kế hoạch phản ánh trình độ quản lý giá thành của
doanh nghiệp xây lắp.
3. Giá thành thực tế: Giá thành thực tế phản ánh toàn bộ các chi phí thực tế
để hoàn thành giao khối lợng xây lắp và doanh nghiệp đã nhận thầu. Giá này
bao gồm cả phí tổn theo định mức nh các khoản thiệt hại trong sản xuất, các
khoản bội chi, lãng phí về vật t lao động tiền vốn trong quá trình sản xuất và
quản lý doanh nghiệp. Giá thành thực tế đợc xác định theo số liệu kế toán vào
cuối thời kỳ kinh doanh.
Giá thành thực tế mang tính chất xã hội. Nhờ việc so sánh giá thành thực tế
với giá thành dự toán cho phép ta đánh giá trình độ quản lý của doanh nghiệp
xây lắp đó trong mối quan hệ với các doanh nghiệp xây lắp khác. Việc so sánh
7
giá thành thực tế với giá thành kế hoạch cho phép đánh giá sự tiến bộ hay sự
non yếu của doanh nghiệp xây lắp trong điều kiện cụ thể về cơ sở vật chất trình
độ tổ chức quản lý của bản thân nó.
b. Phân loại theo phạm vi tính giá thành.
Do qúa trình thi công và sản xuất sản phẩm xây lắp kéo dài khối lợng sản
phẩm sinh ngời ta, phân chia giá thành sản phẩm xây lắp thành giá thành hoàn
chỉnh và giá thành không hoàn chỉnh.
1. Giá thành hoàn chỉnh: phản ánh toàn bộ chi phí liên quan đến công trình,
hạng mục công trình hoàn thành. Hay chính là chi phí chia ra để tiến hành thi
công một công trình, hạng mục công trình kể từ khi khởi công cho đến khi kết
thúc hoàn thành bàn giao cho bên A.
2. Giá thành không hoàn chỉnh: (giá thành công tác xây lắp thực tế) phản
ánh giá thành của một khối lợng công tác xây lắp đạt tới điểm dừng kỹ thuật
nhất định, nó cho phép kiểm kê kịp thời chi phí phát sinh để kịp thời điều chỉnh
cho thích hợp ở những giai đoạn sau, phát hiện những nguyên nhân gây tăng
giảm chi phí.
c. Ngoài ra trong xây dựng cơ bản còn sử dụng hai chỉ tiêu giá thành
sau:
1. Giá đấu thầu xây lắp: là một loại giá thành dự toán xây lắp cho chủ đầu
t đa ra để các doanh nghiệp căn cứ vào tính giá thành của mình (còn gọi là giá
thành sự thầu công tác xây lắp).
Giá đấu thầu công tác xây lắp do chủ đầu t đa ra về nguyên tắc chỉ bằng
hoặc nhỏ hơn giá thành dự toán. Có nh vậy chủ đầu t mới tiết kiệm đợc vốn đầu
t và hạ giá thấp chi phí về lao động.
2. Giá thành hợp đồng công tác xây lắp: là loại giá thành dự toán xây lắp
ghi trong hợp đồng đợc ký kết giữa chủ đầu t và đơn vị xây lắp, sau khi thoả
thuận giao nhận thầu.
Về nguyên tắc, giá thành hợp đồng chỉ đợc nhỏ hơn hoặc bằng giá đấu thầu
công tác xây lắp. Việc áp dụng hai loại giá thành xây lắp là một yếu tố quan
trọng của việc hoàn thiện cơ chế quản lý kinh tế trong ngành xây dựng.
Tóm lại, sự phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp thực
tế phục vụ cho kế toán quản trị. Kế toán quản trị quan tâm đến chi phí và kết
quả, làm chức năng thông tin cho nhà quản lý doan nghiệp và chi phí phát sinh
cho từng đối tợng cần quan tâm một cách thờng xuyên và giúp cho nhà quản lý
so sánh với mức kế hoạch đề ra các quyết định kịp thời.
8
IV. Xác định đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá
thành
1. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất:
Đối tợng tập hợp chi phí và căn cứ xác định đối tợng hạch toán của chi phí.
Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp có
đáp ứng đợc nhu cầu quản lý của doanh nghiệp hay không còn phụ thuộc vào
việc xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Căn cứ: Đối tợng tập hợp chi phí đợc xác định dựa vào các căn cứ sau:
+ Tính chất sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất giản đơn hay phức
tạp, quy trình công nghệ liên tục hay song song.
+ Loại hình sản xuất đơn chiếc hay hàng loạt.
+ Đặc điểm tổ chức sản xuât.
+ Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp.
+ Đơn vị tính giá thành trong doanh nghiệp
- Đối tợng : Đối tợng tập hợp chi phí là các loại chi phí đợc tập hợp trong
một thời gian nhất định nhằm phục vụ cho việc kiểm tra phân tích chi phí và giá
thành sản phẩm.
Trong sản xuất xây lắp với tính chất phức tạp của quy trìnhc công nghệ và
loại hình sản xuất đơn chiếc, thờng phân chia thành nhiều đơn vị bộ phận thi
công. Nêu thuỳ thuộc vào công việc cụ thể trình độ quản lý kinh tế của mỗi
doanh nghiệp xây lắp cụ thể mà đối tợng hạch toán chi phí khác nhau là hạng
mục công trình, đơn đặt hàng, giai đoạn công việc hoàn thành
Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiết
của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất. Có xác định đúng đối tợng tập hợp
chi phí sản xuất của doanh nghiệp mới tổ chức đợc đúng đắn đợc công tác tập
hợp chi phí sản xuất từ khâu hạch toán ban đầu, chuẩn bị đầy đủ các chứng từ
gốc, tập hợp số liệu, tổ chức mở sổ sách tài khoản theo đúng đối tợng tập hợp
chi phí đã xác định.
Việc tập hợp chi phí sản xuất đúng đối tợng có tác dụng phục vụ tốt cho
việc tăng cờng quản lý sản xuất và chi phí sản xuất, cho việc hạch toán chi phí
nội bộ và hạch toán kinh tế toàn công ty, phục vụ cho công tác tính giá thành
kịp thời chính xác.
2. Đối tợng tính giá thành sản phẩm
Trong xây dựng cơ bản do tổ chức sản xuất mang tính đơn chiếc, mỗi sản
phẩm xây lắp đều phải có một dự toán và thiết kế riêng nên đối tợng tính gía
thành trong xây dựng cơ bản dựa vào những căn cứ sau:
- Căn cứ để xác định đối tợng tính giá thành: xác định đối tợng tính giá
thành là công việc đầu tiên trong toàn bộ công tác tính giá thành cuả kế toán.
Doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất sản phẩm hàng hoá mà doanh
nghiệp đã tiến hành căn cứ vào tính chất sản xuất và đặc điểm cung cấp sử dụng
của từng loại sản phẩm mà xác định giá thành thích hợp.
9
Trớc hết ta phải xem xét doanh nghiệp tổ chức hoạt động nh thế nào. Nếu
sản phẩm đơn chiếc thì đối tợng tính giá thành là từng sản phẩm, từng công việc
hoàn thành. Nếu sản xuất hàng loạt thì đối tợng tính giá thành là từng loại sản
phẩm hoàn thành nh khai thác cát đá sỏi, sản xuất cấu kiện bê tông
- Đối tợng tính giá thành: Theo những căn cứ nêu trên đối tợng tính giá
thành chính là giai đoạn công việc hoàn thành, hạng mục công trình hay công
trình hoàn thành.
Việc xác định đối tợng tính giá thành là căn cứ để kế toán mở các phiếu
tính giá thành sản phẩm lập theo từng đối tợng phục vụ cho quá trình thực hiện
kế hoạch giá thành sản phẩm.
- Kỳ tính giá thành: Là mốc thời gian bộ phận kế toán giá thành phải tổng
hợp số liệu để tính giá thành thực tế cho các đối tợng tính giá thành.
Cụ thể kỳ tính giá thành trong xây dựng cơ bản sẽ phụ thuộc vào đặc điểm
tổ chức sản xuất, chu kỳ sản xuất và hình thức nghiệm thu ban giao khối lợng
sản phẩm hoàn thành.
Ví dụ: + Với doanh nghiệp chu kỳ sản xuất ngắn thì kỳ tính giá thành là
tháng (doanh nghiệp khai thác cát đá sỏi, panel )
+ Với doanh nghiệp sản phẩm là công trình vật kiến trúc thì kỳ tính giá
thành là thời gian mà sản phẩm xây lắp đợc gọi là hoàn thành và nghiệm thu bàn
giao thanh toán cho bên A.
B. Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
I. Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xây lắp.
1. Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp.
Trình tự hạch toán chi phí sản xuất là thứ tự các bớc công việc cần tiến
hành nhằm tập hợp chi phí sản xuất để phục vụ cho việc tính giá thành công
trình đợc kịp thời tính chất và đặc điểm sản xuất của từng ngành.
Đối với ngành xây dựng cơ bản việc tập hợp chi phí sản xuất đợc tập hợp
qua các bớc sau:
Bớc 1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng công
trình, hạng mục công trình.
Bớc 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của ngành sản xuất kinh doanh phụ có
liên quan trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình trên cơ sở khối lợng
lao vụ phục vụ và đơn vị giá thành lao vụ.
Bớc 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các công trình có
liên quan theo tiêu thức phù hợp.
Bớc 4: Xác định chi phí dở dang cuối kỳ. Từ đó tính giá thành hoàn thành.
ở đây công ty chỉ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xây lắp theo phơng pháp kê khai thờng xuyên còn phơng pháp kiểm kê định kỳ
thì doanh nghiệp lại đa vào để xác định sản phẩm dở dang cuối kỳ.
10
2. Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phơng
pháp kê khai thờng xuyên.
Phơng pháp kê khai thờng xuyên để phản ánh hàng tồn kho là phơng pháp
phản ánh một cách thờng xuyên liên tục tình hình biến động tăng giảm của các
loại hàng tồn kho vào các tài khoản thích ứng. Bởi vậy tại bất kỳ một thời điểm
nào, ngời quản lý cũng có thể biết đợc tình hình hiện có, biến động tăng giảm
của từng loại hàng tồn kho.
Các doanh nghiệp có quy mô sản xuất lớn thờng áp dụng phơng pháp kê
khai thờng xuyên.
2.1. Tài khoản kế toán sử dụng.
+ TK 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tài khoản này dùng để tập hợp chi phí nguyên vật liệu dùng, cho sản xuất
phát sinh trong kỳ, cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm. Kết cấu tài khoản:
Bên nợ: - Giá thực tế nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất để tạo ra
sản phẩm.
Bên có: - Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu vào TK 154 - chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang.
- Giá trị thực tế nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập kho.
TK 621 cuối kỳ không có số d. TK này mở chi tiết cho từng công trình,
hạng mục công trình.
+ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp.
TK này dùng để tập hợp về kết chuyển chi phí tiền công của từng công
nhân trực tiếp sản xuất vào tài khoản tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành.
Bên nợ: - Chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ
Bên có: - Kết chuyển công nhân trực tiếp vào TK 154
TK 622 cuối kỳ không có số d. Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng đối
tợng tập hợp chi phí.
+ TK 627: - Chi phí sản xuất chung
Tài khoản này để tập hợp toàn bộ các chi phí liên quan đến việc phục vụ,
quản lý chế tạo sản phẩm phát sinh trong các phân xởng, bộ phận, tổ đội sản
xuất.
Bên nợ: - Tập hợp chi phí sản xuất chung trong kỳ
Bên có: - Phân bổ vào TK 154
TK 627 cũng nh TK 622 và TK 621 cuối kỳ không có số d.
+ TK 154 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
TK 154 đợc sử dụng để tập hợp chi phí trong kỳ liên quan đến sản xuất chế
tạo sản phẩm phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm. Ngoài ra TK 154 còn
phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh phụ, thuê
ngoài gia công tự chế.
11
Bên nợ: - Chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm trong kỳ
Bên có: - Giá trị phế liệu thu hồi, sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc.
D nợ: - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ
TK 154 đợc hạch toán chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
(theo địa điểm phát sinh từng công trình, hạng mục công trình )
Ngoài ra kế toán còn sử dụng tài khoản khác nh: TK 631, TK 642
2.2. Trình tự hạch toán
a. Hạch toán tập hợp chi phí sản xuất
+ Hạch toán khoản mục chi phí vật liệu vào TK 621: Khoản mục chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp gồm các giá trị thực tế của nguyên vật liệu, nhiên liệu
các cấu kiện, bộ phận rời lẻ, vật liệu luân chuyển cần thiết. Khi vật t mua về
nhập kho trên cơ sở hoá đơn của ngời bán, cán bộ cung ứng tiến hành lập các
phiếu nhập kho. Giá thực tế vật t đợc đánh giá theo giá phí thực tế kế toán hạch
toán theo đúng giá thực tế nhập, xác định theo chứng từ nhận đợc. Kế toán ghi:
Nợ TK 152, 153: Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Nợ TK 133: Thuế VAT
Có TK 331: Phải trả ngời bán
Có TK 111, 112: Nếu mua trả ngay cho ngời bán.
Trờng hợp các đơn vị thi công mua vật t thì chứng từ gốc là hoá đơn kiêm
phiếu xuất kho của ngời bán. Phiếu xuất kho và chứng từ liên quan nh hoá đơn
vận chuyển tạo thành bộ chứng từ đợc chuyển về phòng kế toán làm số liệu hạch
toán.
Dựa vào phiếu xuất kho, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, phiếu xuất kho di
chuyển nội bộ (nếu xuất vật liệu di chuyển nội bộ) kế toán ghi:
Nợ TK 621: chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 152, 142, 111, 112: Vật liệu xuất kho hoặc mua ngoài
Nếu nhập lại kho nguyên vật liệu, giá trị vật liệu còn có thể sử dụng hết,
giá trị phế liệu thu hồi, kế toán ghi:
Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trong xây dựng cơ bản, cũng nh các ngành khác là vật liệu sử dụng cho
công trình, hạng mục công trình nào thì phải đợc tính trực tiếp cho công trình,
hạng mục công trình đó. Việc phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đợc thực
hiện theo công thức sau:
Ci = x Ti
Trong đó :
C: Tổng chi phí nguyên vật liệu cần phải bổ
T: Tổng tiêu thức phân bổ
Ci: Phần chi phí cần phân bổ cho đối tợng thứ i
12
Ti: Tiêu thức phân bổ thứ i.
Cuối kỳ căn cứ vào giá trị kết chuyển hoặc phân bổ nguyên vật liệu cho
từng hạng mục, kế toán ghi vào khoản mục chi phí vật liệu bằng bút toán sau:
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang chi tiết cho từng hạng
mục công trình.
Có TK 621: Chi phí cho từng đối tợng.
+ Hạch toán khoản mục chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp hạch toán vào TK 622 - chi phí nhân công trực
tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản tiền lơng tiền công trả cho số ngời lao
động của công nhân trực tiếp thực hiện khối lợng công tác xây lắp và công nhân
phục vụ xây lắp.
Căn cứ vào số tiền lơng, tiền công phải trả cho từng hạng mục công trình,
kế toán ghi:
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334: Tổng số tiền lơng, tiền công phải trả cho từng hạng mục công
trình.
- Trích tiền lơng BHX H, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định
Nợ TK 622: Chi tiết cho từng hạng mục, công trình
Có TK 338 (3382, 3383, 3384)
- Trích tiền lơng phép, lơng ngừng sản xuất kinh doanh.
Nợ TK 622: Chi tiết cho từng hạng mục, công trình
Có TK 335:
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào hạng mục:
Nợ TK 154: Chi tiết công trình, hạng mục công trình.
Có TK 622: Chi tiết công trình, hạng mục công trình
+ Hạch toán khoản mục chi phí máy thi công:
Do đặc điểm hoạt động của máy thi công trong xây dựng cơ bản mà chi phí
sử dụng máy thi công ra làm hai loại:
- Chi phí tạm thời: Là những chi phí có liên quan đến việc lắp, tháo, chạy
thử, vận chuyển, di chuyển máy móc phục vụ sử dụng máy thi công.
Chi phí tạm thời của máy móc có thể hạch toán vào tài khoản 1421 - Chi
phí trả trớc sau đó sẽ phân bổ dần vào chi phí sử dụng máy từng thời kỳ theo tiêu
thức thời gian sử dụng bên nợ của TK 154 - Khoản mục chi phí sử dụng máy.
- Chi phí thờng xuyên: Là những chi phí hàng ngày cần thiết cho việc sử
dụng máy móc thi công bao gồm tiền khấu hao thiết bị, tiền thuê xe máy, lơng
chính của công nhân điều khiển phục vụ máy, nhiên liệu, động lực, vật liệu khác
dùng cho máy, phí tổn sửa chữa thờng xuyên và các chi phí khác.
Trong chi phí sử dụng máy thi công bao gồm các khoản sau: Lơng công
nhân vận chuyển, phân phối vật liệu cho máy, chi phí trong thời gian máy
13
ngừng sản xuất, chi phí lắp đặt lần đầu máy thi công, chi phí sử dụng máy trong
sản xuất phụ.
Việc hạch toán chi phí máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụng máy
thi công, tổ chức đội máy thi công thực hiện khối lợng thi công bằng máy hoặc
giao máy cho đối tợng xây lắp.
+ Trờng hợp đơn vị tổ chức đội máy thi công riêng: Trờng hợp này máy thi
công thuộc tài sản của bản thân doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể tổ chức đội,
tổ thi công, khối lợng xây lắp bằng máy trực thuộc doanh nghiệp, công trờng
hoặc đội xây lắp.
Hạch toán chi phí sử dụng máy trong trờng hợp này phản ánh toàn bộ chi
phí trực tiếp phát sinh trong qúa trình máy thi công. (Đội thi công cơ giới
chuyên trách có thể là đơn vị hạch toán nội bộ).
Trình tự hạch toán:
- Khi xuất, mua nguyên vật liệu phụ tùng cho máy thi công:
Nợ TK 621: Giá thực tế
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 152, 153, 142, 111, 112: Vật liệu xuất dùng
- Tiền lơng phải trả cho công nhân điều khiển máy thi công
Nợ TK 622
Có TK 334
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỉ lệ qui định vào chi phí:
Nợ TK 622
Có TK 338 (3382, 3383, 3384)
- Khấu hao máy móc thi công và tài sản cố định khác sử dụng ở đội máy
thi công:
Nợ TK 627: chi phí sản xuất chung
Có TK 214: Hao mòn TSCĐ
Hoặc Có TK 336: Phải trả nội bộ (hao mòn TSCĐ)
Đồng thời ghi nợ TK 009: Nguồn vốn khấu hao cơ bản
- Chi phí chung của đội máy phát sinh: Lơng nhân viên quản lý đội, bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý đội máy,
chi phí bằng tiền khác phát sinh:
Nợ TK 627
Có TK 338, 152, 153, 241, 335, 111, 112
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí vật liệu, chi phí nhân công
máy, chi phí chung của đội máy, để tập hợp toàn bộ chi phí sử dụng máy và tính
giá thành ca máy ghi:
Nợ TK 154
Có TK 621, 622, 627
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét