trong đó :
L
N
- Lưu lượng gió tươi cần cung cấp được xác định theo điều kiện vệ sinh, kg/s.
L - Lưu lượng gió tổng tuần hoàn qua thiết bị xử lý không khí được xác định theo
công thức (4-13), kg/s
C
ϕ
=
9
5
%
N
N
t
N
ϕ
d
T
ε
t
T
T
O=V
T
ϕ
ϕ=100%
I
- Điểm V≡ O là giao nhau của đường ε = ε
T
= Q
T
/W
T
đi qua điểm T với đường ϕ
o
=
0,95. Nối CO ta có quá trình xử lý không khí.
Hình4.4 : Biểu diễn sơ đồ tuần hoàn 1 cấp trên đồ thị I-d
Nếu nhiệt độ điểm O không phù hợp điều kiện vệ sinh thì phải tiến hành sấy không
khí đến điểm V thoả mãn điều kiện vệ sinh tức là t = t
T
- a (xem hình 4-5). Khi đó các điểm
V và O xác định như sau:
- Từ T kẻ đường ε = ε
T
= Q
T
/W
T
cắt t = t
T
- a tại V
- Từ V kể đường thẳng đứng cắt ϕ
o
= 0,95 tại O.
- Các điểm còn lại vẫn giữ nguyên vị trí.
* Các thiết bị chính : Để thực hiện sơ đồ điều hòa không khí một cấp ta phải có các thiết bị
chính sau đây : Quạt cấp gió, quạt hồi gió, thiết bị xử lý không khí, thiết bị sấy cấp 2, hệ
thống kênh cấp gió, hồi gió, miệng thổi và miệng hút
ϕ
=
9
5
%
ϕ
t
N
N
ϕ=100%
d
C
T
T
T
t
ϕ
T
V
O
ε
N
I
T
V
t
=
t
-
a
Hình4.5 : Sơ đồ tuần hoàn 1 cấp khi nhiệt
độ t
V
thấp
* Xác định năng suất các thiết bị
- Năng suất gió :
53
skg
dd
W
II
Q
L
VT
T
VT
T
/,
−
=
−
=
(4-13)
- Lượng không khí bổ sung L
N
được xác định căn cứ vào số lượng người và lượng gió tươi
cần cung cấp cho một người trong một đơn vị thời gian:
L
N
= n.ρ.V
k
(4-14)
trong đó n - Tổng số người trong phòng, người
V
k
- Lượng không khí tươi cần cung cấp cho một người trong một đơn
vị thời gian, tra theo bảng 2.6
Tuy nhiên lưu lượng gió bổ sung không được nhỏ hơn 10%.L. Vì thế khi L
N
tính theo các
công thức trên mà nhỏ hơn 10% thì lấy L
N
= 0,1.L
- Lưu lượng gió hồi :
L
T
= L - L
N
(4-15)
- Công suất lạnh của thiết bị xử lý không khí :
kW
II
II
QIILQ
VT
OC
TOCo
,.).(
−
−
=−=
(4-16)
- Năng suất làm khô của thiết bị xử lý:
skg
dd
dd
WddLW
VT
OC
TOCo
/,.).(
−
−
=−=
(4-17)
- Công suất nhiệt của thiết bị sấy cấp II (nếu có)
kW
II
II
QIILQ
VT
OV
TOVSII
,.).(
−
−
=−=
(4-18)
* Kết luận:
- Do có tận dụng nhiệt của không khí tái tuần hoàn nên năng suất lạnh và năng suất
làm khô giảm so với sơ đồ thẳng.
- Sơ đồ có tái tuần hoàn không khí nên chi phí đầu tư tăng.
- Hệ thống đòi h
ỏi phải có thiết bị sấy cấp 2 để sấy nóng không khí khi không thỏa
mãn điều kiện vệ sinh và do đó không kinh tế.
4.1.2.3 Sơ đồ tuần hoàn không khí hai cấp
Để khắc phục nhược điểm của sơ đồ 1 cấp do phải có thiết bị sấy cấp 2 khi trạng thái V
không thỏa mãn điều kiện vệ sinh, người ta sử dụng sơ đồ 2 cấp có thể điều chỉnh nhiệt độ
không khí thổi vào phòng mà không cần có thiết bị sấy.
11
T
W
Q
C2
L
T
3
2
L + L
N
T1
13
6
12
T
T
N
L
N
C1
1
L
7
8
V
9
10
14
L
4
T2
5
L
T1
1. Sơ đồ điều chỉnh nhiệt độ thổi vào
* Sơ đồ nguyên lý :
Hình 4.6 : Sơ đồ tuần hoàn 2 cấp có điều chỉnh nhiệt độ
* Nguyên lý làm việc: Không khí bên ngoài trời với lưu lượng L
N
và trạng thái
N(t
N
,ϕ
N
) được lấy qua cửa lấy gió có van điều chỉnh (1) vào buồng (3) hòa trộn với không
khí hồi có lưu lượng L
T1
và trạng thái T(t
T
,ϕ
T
) để đạt một trạng thái C
1
nào đó. Hổn hợp hòa
54
trộn C
1
sẽ được đưa đến thiết bị xử lý (4) và được xử lý đến trạng thái O. Sau đó đến buồng
hoà trộn (6) để hòa trộn với không khí hồi có lưu lượng L
T2
và trạng thái T(t
T
,ϕ
T
) để đạt
trạng thái C
2
và được quạt (7) vận chuyển theo đường ống gió (8) vào phòng (10). Không
khí sau khi ra khỏi miệng thổi (9) có trạng thái C
2
vào phòng nhận nhiệt thừa và ẩm thừa và
tự thay đổi trạng thái đến T(t
T
, ϕ
T
) . Cuối cùng một lượng được thải ra ngoài qua cửa thải
14, phần lớn còn lại được hồi về để tiếp tục xử lý.
* Xác định các điểm nút
- Các điểm nút N(t
N
, ϕ
N
), T(t
T
, ϕ
T
) được xác theo các thông số tính toán.
- Điểm hòa trộn C
2
: Mục đích của việc hoà trộn là nhằm đảm bảo nhiệt độ không khí
khi thổi vào phòng thoả mãn yêu cầu vệ sinh. Hay t
C2
= t
T
- a. Như vậy điểm C
2
là giao điểm
của đường ε
T
= Q
T
/W
T
đi qua T với t
C2
= t
T
- a.
- Điểm O nằm trên đường ϕ
o
= 0,95 và đường kéo dài TC
2
.
- Điểm C
1
được xác định theo tỉ số hòa trộn : L
N
/L
T1
= TC
1
/C
1
N
* Các thiết bị chính
Để thực hiện sơ đồ điều hòa không khí hai cấp ta phải có các thiết bị chính sau đây :
Quạt cấp gió, quạt hồi gió, thiết bị xử lý không khí , hệ thống kênh cấp gió, hồi gió và các
miệng thổi, miệng hút.
T
T
t
ϕ=100%
ϕ
T
C
ϕ
N t
N
N
ϕ
=
9
5
%
ε
T
C
2
1
O
d
I
V
t
=
t
-
a
T
Hình 4.7 : Biểu diễn sơ đồ tuần hoàn 2 cấp có điều chỉnh nhiệt độ trên I-d
* Xác định năng suất các thiết bị
- Lư
u lượng gió :
skg
dd
W
II
Q
L
CT
T
CT
T
/,
22
−
=
−
=
(4-19)
- Lượng không khí bổ sung L
N
được xác định theo điều kiện vệ sinh như sau :
L
N
= n.ρ.V
k
kg/s (4-20)
- Lưu lượng gió L
T2
xác định theo phương pháp hình học dựa vào quá trình hòa trộn ở thiết
bị hòa trộn (6):
OC
TC
L
LL
L
LL
T
T
T
TN
2
2
2
2
2
1
=
−
=
+
(4-21)
Các điểm T, C
2
và O đã được xác định nên có thể tính được L
T2
- Lưu lượng gió L
T1
L
T1
= L - L
N
- L
T2
(4-22)
55
- Năng suất lạnh của thiết bị xử lý:
Q
o
= (L-L
T2
).(I
C1
- I
O
) , kW (4-23)
- Năng suất làm khô của thiết bị xử lý:
W = (L-L
T2
).(d
C1
- d
O
) , kg/s (4-24)
* Kết luận:
Sơ đồ tuần hoàn 2 cấp có điều chỉnh nhiệt độ thổi vào có ưu điểm:
- Nhiệt độ thổi vào phòng có thể dễ dàng điều chỉnh được nhờ điều chỉnh lượng gió
trích L
T2
nhằm nâng nhiệt độ thổi vào phòng thoả mãn điều kiện vệ sinh. Do đó sơ đồ 2 cấp
có điều chỉnh nhiệt độ không cần trang bị thiết bị sấy cấp II.
- Năng suất lạnh và năng suất làm khô yêu cầu của thiết bị xử lý giảm
+ Công suất lạnh giảm ∆Q
O
= L
T2
.(I
C1
- I
O
)
+ Lưu lượng gió giảm ∆L = L
T2
.(d
C1
- d
O
)
Như vậy ta không cần phải đầu tư hệ thống xử lý không khí quá lớn, cồng kềnh.
- Phải có thêm buồng hòa trộn thứ 2 và hệ thống trích gió đến buồng hòa trộn này nên
chi phí đầu tư và vận hành tăng.
3
T
L
C1
2
T1
L + L
N
N
N
L
T2
L
1
4
T
8
L
6
C2
13
W
12
T
Q
T
11
14
5
7
9
V
10
2. Sơ đồ điều chỉnh nhiệt độ ẩm
* Sơ đồ nguyên lý :
Hình 4.8
:Sơ đồ tuần hoàn 2 cấp có điều chỉnh độ ẩm
* Nguyên lý làm việc : Không khí bên ngoài trời có lưu lượng L
N
và trạng thái N(t
N
,ϕ
N
)
được lấy qua cửa lấy gió có van điều chỉnh (1), vào buồng (3) hòa trộn với không khí hồi có
lưu lượng L
T
và trạng thái T(t
T
,ϕ
T
) để đạt một trạng thái C
1
nào đó. Hổn hợp hòa trộn C
1
được chia làm 2 dòng, một dòng có lưu lượng (L
N
+ L
T1
) được đưa đến thiết bị xử lý không
khí (4) và được xử lý đến một trạng thái O sau đó đưa đến buồng hoà trộn (6) hòa trộn với
dòng thứ 2 có lưu lượng L
T2
trạng thái C
1
và đạt được trạng thái C
2
. Không khí có trạng thái
C
2
tiếp tục được quạt (7) thổi theo kênh cấp gió (8) vào phòng (10) qua các miệng thổi (9).
Một phần gió được thải ra bên ngoài qua cửa thải gió (14), phần còn lại tiếp tục được hồi về
và lặp lại chu trình mới.
* Xác định các điểm nút
- Các điểm nút N(t
N
, ϕ
N
), T(t
T
, ϕ
T
) được xác theo các thông số tính toán.
- Điểm C
1
được xác định theo tỉ số hòa trộn : L
N
/L
T
= TC
1
/C
1
N
- Điểm hòa trộn C
2
: Mục đích của việc hoà trộn là nhằm nâng nhiệt độ không khí
thổi vào phòng đạt yêu cầu vệ sinh, hay t
C2
= t
T
- a. Như vậy điểm C
2
là giao điểm của
đường ε
T
= Q
T
/W
T
đi qua T với t
C2
= t
T
- a.
56
- Điểm O là giao của C
1
C
2
với đường ϕ
o
= 0,95 .
Hình 4.9 :Sơ đồ tuần hoàn 2 cấp có điều chỉnh độ ẩm trên I-d
ϕ
=
9
5
%
N
N
t
ϕ
C
1
T
ϕ=100%
N
d
O
T
t
C
T
2
V
t
=
t
-
a
ε
T
T
I
ϕ
* Xác định năng suất các thiết bị
- Năng suất gió :L = L
T
+ L
N
= L
T1
+ L
T2
+ L
N
skg
dd
W
II
Q
L
CT
T
CT
T
/,
22
−
=
−
=
(4-25)
- Lượng không khí bổ sung L
N
được xác định căn cứ vào số lượng người và lưu lượng gió
tươi cần thiết cung cấp cho một người trong một đơn vị thời gian:
L
N
= n.ρ.V
k
(4-26)
trong đó n - Tổng số người trong phòng, người
V
k
- Lượng không khí tươi cần cung cấp cho một người trong một đơn
vị thời gian, tra theo bảng 2.7
- Xác định lưu lượng L
T1
và L
T2
căn cứ vào hệ phương trình sau
+ Theo quá trình hoà trộn ở buồng hoà trộn (3)
TC
1
/
C
1
N = L
N
/ L
T
+ Theo quá trình hoà trộn ở buồng hoà trộn (6)
OC
2
/C
2
C
1
= L
T2
/ (L-L
T2
)
Từ vị trí của các điểm trên đồ thị I-d ta xác định được các tỉ lệ tương ứng.
- Năng suất lạnh của thiết bị xử lý:
Q
o
= (L-L
T2
).(I
C1
- I
O
) , kW (4-27)
- Năng suất làm khô của thiết bị xử lý:
W = (L-L
T2
).(d
C1
- d
O
) , kg/s (4-28)
* Kết luận:
Sơ đồ tuần hoàn 2 cấp có điều chỉnh độ ẩm có ưu điểm:
- Nhiệt độ và độ ẩm không khí thổi vào phòng có thể điều chỉnh để thỏa mãn
điều kiện vệ sinh do đó không cần thiết bị sấy cấp II.
- Năng suất lạnh và năng suất làm khô yêu cầu của thiết bị xử lý giảm so với sơ
đồ 1
cấp tương tự.
4.1.2.4 Sơ đồ có phun ẩm bổ sung
Sơ đồ này được sử dụng nhằm tiết kiệm năng lượng trong trường hợp cần tăng độ ẩm
của không khí trong phòng nhưng vẫn tiết kiệm năng lượng.
57
Hình 4-10 : So sánh chu trình có và không có phun ẩm bổ sung
O
I
T
I
o
o
'
I
ϕ
=
9
5
%
C
ϕ
C
T
C
t
ϕ=100%
d
T
I
T
ε
T'
ϕ
O'
Để không khí trong phòng đạt được trạng thái T(t
T
,ϕ
T
) ta có thể thực hiện bằng 2
cách:
* Cách 1 : Xử lý không khí đến trạng thái O nhất định nào đó và thổi vào phòng cho
tự thay đổi trạng thái đến T(t
T
,ϕ
T
) theo quá trình OT (ε
T
= Q
T
/W
T
)
Theo cách này ta có :
- Năng suất gió :
skg
II
Q
L
OT
T
/,
1
−
=
(4-29)
- Năng suất lạnh :
kW
II
II
QIILQ
OT
OC
TOC
,).(
101
−
−
=−=
(4-30)
* Cách 2 : Xử lý không khí đến trạng thái O' với t
O'
< t
O
. Sau đó thổi không khí vào phòng
cho không khí tự thay đổi trạng thái theo quá trình ε
T
đến T' , sau đó phun ẩm bổ sung để
không khí thay đổi trạng thái đến T.
- Năng suất gió :
(4-31)
skgL
II
Q
II
Q
L
OT
T
OT
T
/,
1
'''
2
<
−
=
−
=
- Năng suất lạnh :
Vì I
O’
< I
O
nên dễ dàng suy ra Q
o2
< Q
o1
kWQ
II
II
QIILQ
OT
OC
TOC
,).(
01
'
'
'202
<
−
−
=−=
(4-32)
* Kết luận :
- Việc phun ẩm bổ sung có thể áp dụng cho bất cứ sơ đồ nào và đem lại hiệu quả
nhiệt cao hơn. Năng suất gió và lạnh đều giảm.
- Tuy nhiên phải có bố trí thêm thiết bị phun ẩm bổ sung trong phòng nên phải có chi
phí bổ sung. Thực tế nó chỉ có thể áp dụng cho các phòng nhỏ và có yêu cầu đặc biệt về độ
ẩm.
4.1.3 Các sơ đồ điều hoà không khí mùa Đông
Khi nói đến sơ đồ mùa đông là nói đến sơ đồ dùng cho những ngày mà nhiệt độ không khí
ngoài trời nhỏ hơn nhiệt độ không khí trong nhà. Để duy trì nhiệt độ trong nhà chúng ta phải
58
tiến hành cấp nhiệt. Sơ đồ này thường chỉ sử dụng cho các tỉnh phía Bắc từ
trở ra. Các tỉnh thành từ Đà Nẵng trở vào không cần sơ đồ mùa đông vì mù
1
N
2
O
W
T
Q
T
5
V
3
4
6
T
7
Thừa Thiên Huế
a đông ở các tỉnh
o
rên hình 4-11 là sơ đồ nguyên lý xử lý không khí mùa đông. Sơ đồ này tương tự sơ
đồ mùa hè. Điểm khác duy nhất trong sơ đồ mùa đông thay vì sử dụng thiết bị xử lý lạnh
kh
ng : Không khí bên ngoài có trạng thái N(t
N
,ϕ
N
) được lấy qua cửa lấy gió
T T
ình 4.11: Sơ đồ
ẳng mùa đông
Các thiết bị : Đối với hệ thống hoạt động theo sơ đồ mùa đông cần các thiết bị chính sau :
hiết bị sấy cấp I, quạt cấp gió, hệ thống kênh gió miệng thổi
phía Nam nhiệt độ không thấp. Vì thế chúng ta không ngạc nhiên khi các hệ thống điều hoà
có cấp nhiệt mùa đông chỉ được thiết kế và lắp đặt ở các tỉnh phía Bắc.
Các ngu
ồn nhiệt và thiết bị thường được sử dụng để sưởi ấm mùa đông:
- Điện trở : Trong nhiều trường hợp người ta dùng điện trở để sấy nóng không khí trước khi
thổi vào phòng nhằm duy trì nhiệt độ phòng nằm ở mức cho phép. Phương pháp dùng điện
đơn giản, nhưng không kinh tế do giá điện năng tương đối cao và không an toàn về phòng
cháy.
- Hơi nước : Hơi từ các lò h
ơi nhỏ hoặc trung tâm nhiệt điện được đưa đến các bộ trao đổi
nhiệt kiểu bề mặt để trao đổi nhiệt với không khí trước khi thổi vào phòng. Các dàn này có
thể đặt độc lập hoặc đặt đồng bộ cùng cụm dàn lạnh máy lạnh mùa hè.
- Bơm nhiệt : Một số công trình có trang bị máy lạnh 2 chiều, mùa đông máy hoạt động the
chế độ bơm nhiệt nhờ hệ thố
ng van đảo chiều: dàn nóng bên trong phòng, dàn lạnh ngoài
phòng.
4.1.3.1 Sơ đồ thẳng mùa đông
* Sơ đồ nguyên lý :
T
ông khí (2) ở đây sử dụng thiết bị sưởi .
* Nguyên lý hoạt độ
ó van c điều chỉnh (1) vào bộ sưởi nóng không khí . Bộ sưởi nóng không khí có thể là bộ điện
trở hoặc bộ trao đổi nhiệt kiểu bề mặt sử dụng hơi bão hoà, hay ga nóng. Không khí được
gia nhiệt đẳng dung ẩm đến trạng thái O . Sau đó không khí được quạt (3) thổi vào phòng (6)
theo hệ thống kênh gió (4) và miệng thổi (5). Ở trong phòng không khí nhả nhiệt, hấp thụ ẩm
thừa và tự
thay đổi trạng thái đến trạng thái T(t
T
,ϕ
T
). Cuối cùng không khí được thải ra bên
ngoài qua cửa thải (7).
* Xác định các điểm nút :
- Các điểm N(t
N
,ϕ
N
), T(t
T
,ϕ
T
) được xác định theo các thông số tính toán.
- Điểm O là giao của đường ε = ε
T
= Q
T
/W
T
đi qua T với đường đẳng dung ẩm qua điểm N.
Cần lưu ý rằng đối với sơ đồ mùa đông thì Q
< 0 và W > 0 vì vậy quá trình OT là quá trình
tăng ẩm, giảm nhiệt.
H
th
*
T
59
N
N
L
1
L
T
2
C
3
7
8
12
L + L
N
T
11
5
T
W
10
V
T
T
Q
9
4
O
L
6
Hình 4.12 : Biểu diễn sơ đồ thẳng mùa đông trên đồ thị I-d
ϕ
=
100
%
O
ϕ
T
ϕ
N
N
ϕ
T
t
T
O
O
t
N
t
d
I
* Xác định năng suất các thiết bị chính
- Năng suất gió
(4-33)
skg
dd
W
II
Q
L
OT
T
TO
T
/,
//
−
=
−
=
- Công suất bộ sưởi :
kW
II
II
QIILQ
TO
NO
TNOSI
,.//).(
−
−
=−=
(4-34)
* Kết luận :
- Sơ đồ thẳng tuy đơn giản nhưng không tận dụng được nhiệt của gió thải nên không
kinh tế.
- Sơ đồ thẳng chỉ sử dụng trong trường hợp việc xây dựng kênh hồi gió không kinh tế
hoặ
c không thể thực hiện được. Khi trong không gian điều hoà sinh nhiều chất độc hại thì
cũng nên sử dụng sơ đồ thẳng
4.1.3.2 Sơ đồ tuần hoàn một cấp mùa đông
* Sơ đồ nguyên lý :
Hình
4.13: Sơ đồ tuần hoàn 1 cấp mùa đông
* Nguyên lý hoạt động : Không khí bên ngoài có trạng thái N(t
N
,ϕ
N
) được lấy qua cửa lấy gió
có van điều chỉnh (1) được vào buồng hoà trộn (3) . Ở đây nó được hoà trộn với không khí
hồi có trạng thái T(t
T
,ϕ
T
) để được trạng thái C. Hổn hợp hoà trộn được đưa vào bộ sấy
không khí cấp I để sấy lên trạng thái O . Sau đó không khí được quạt (5) thổi vào phòng (8)
theo hệ thống kênh gió (6) và miệng thổi (7). Ở trong phòng không khí nhả nhiệt, hấp thụ ẩm
60
thừa và tự thay đổi trạng thái đến trạng thái T(t
T
,ϕ
T
). Cuối cùng một phần không khí được
thải ra bên ngoài qua cửa thải (12) phần lớn được hồi lại.
* Xác định các điểm nút :
- Các điểm N(t
N
,ϕ
N
), T(t
T
,ϕ
T
) được xác định theo các thông số tính toán.
- Điểm C được xác định theo tỷ lệ hoà trộn
N
N
T
N
LL
L
L
L
CN
CT
−
==
- Điểm O là giao của đường ε = ε
T
= Q
T
/W
T
đi qua T với đường đẳng dung ẩm qua điểm C.
ϕ
T
O
ϕ
ϕ
N
N
C
O
O
t
I
T
t
T
t
N
d
ϕ
=
1
0
0
%
* Các thiết bị : Đối với hệ thống hoạt động theo sơ đồ mùa đông cần các thiết bị chính sau :
Buồng hoà trộn, Thiết bị sấy cấp I, quạt cấp gió, hệ thống kênh gió miệng thổi
Hình 4.14 : Biểu diễn sơ đồ tuần hoàn 1 cấp
mùa đông trên đồ thị I-d
* Xác định năng su
ất các thiết bị chính
- Năng suất gió
(4-35)
skg
dd
W
II
Q
L
OT
T
TO
T
/,
//
−
=
−
=
kW
II
II
QIILQ
TO
CO
TCOSI
,.//).(
−
−
=−=
- Công suất bộ sấy cấp I
* Kết luận :
- Sơ đồ tuần hoàn một cấp tận dụng được nhiệt của gió thải nên kinh tế hơn sơ đồ
thẳng.
(4-36)
- Đây là sơ đồ thường hay được sử dụng trên thực tế.
4.2 TÍNH TOÁN CÁC SƠ ĐỒ ĐIỀU HOÀ
KHÔNG KHÍ THEO ĐỒ THỊ d-t
Tính toán các sơ đồ điều hoà không khí theo đồ thị t-d được các nước tư bản phương
Tây áp dụng rất phổ biến. Về mặt bản chất, việc xác định các sơ đồ theo đồ thị t-d cũng
tương tự như đồ thị I-d.
61
4.2.1 Các sơ đồ điều hoà trên đồ thị d-t
4.2.1.1 Sơ đồ thẳng
Không khí bên ngoài trời có trạng thái N(t
N
,ϕ
N
) đi qua thiết bị xử lý không khí để
biến đổi trạng thái đến trạng thái O, sau đó qua quạt cấp gió hấp thụ một phần nhiệt dưới
dạng nhiệt hiện và biến đổi đến trạng thái đến Q, trên đường ống không khí hấp thụ một
lượng nhiệt từ môi trường dưới dạng nhiệt hiện và thay đổi đến trạng thái V. Sau đó được
thổi vào phòng nhận nhiệt
ẩn và nhiệt hiện để thay đổi trạng thái đến T(t
T
,ϕ
T
).
- Công suất lạnh thiết bị xử lý không khí
Q = G.(I
N
- I
O
)
- Nhiệt do không khí hấp thụ qua quạt
Q
1
= G.(I
Q
-I
O
)
- Nhiệt do không khí nhận từ môi trường qua đường ống
Q
2
= G.(I
V
-I
Q
)
- Nhiệt thừa do không khí nhận trong phòng Q
3
+ Nhiệt hiện :
Q
31
= G.(I
L
-I
V
)
+ Nhiệt ẩn
Q
32
= G.(I
T
-I
L
)
- Nhiệt do không khí tươi nhả ra để biến đổi trạng thái từ N(t
N
,ϕ
N
) đến trạng thái
T(t
T
,ϕ
T
)
Q
4
= G.(I
N
-I
T
)
Ta có
Q = Q
1
+ Q
2
+ Q
3
+ Q
4
Nếu bỏ qua tổn thất nhiệt từ quạt cấp gió và đường ống (Q
1
=Q
2
=0) thì:
Q = Q
3
+ Q
4
Như vậy : Phụ tải lạnh của thiết bị xử lý không khí Q không phải là nhiệt thừa Q
3
,
mà thực tế có giá trí lớn hơn.
d
t
T
N
ϕ
=
1
0
0
%
Q
VL
O
Hình 4-15 : Sơ đồ thẳng trên đồ thị d-t
4.2.1.2 Sơ đồ tuần hoàn 1 cấp
Không khí bên ngoài trời có trạng thái N(t
N
,ϕ
N
) hoà trộn với không khí hồi được
trạng thái hoà trộn là C. Không khí ở trạng thái C đi qua thiết bị xử lý không khí để biến đổi
đến trạng thái O, sau đó qua quạt cấp gió và đường ống gió hấp thụ một phần nhiệt dưới
62
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét