Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014

Đặc điểm, nhiệm vụ và hoạt động SXKD tổ chức hạch toán kế toán tại Cty thuỷ tinh Hà Nội

Báo cáo thực tập
Báo cáo thực tập tổng hợp
Đề tài: Đặc điểm, nhiệm vụ và hoạt động sản xuất kinh doanh tổ chức hạch
toán kế toán tại Công ty thuỷ tinh Hà Nội
I. Đặc điểm, nhiệm vụ và hoạt động sản xuất kinh
doanh tại công ty thuỷ tinh Hà Nội.
1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty.
Nằm trên phố Nguyễn Huy Tởng, Quận Thanh Xuân, Hà Nội, Công ty Thuỷ
tinh Hà Nội (thuộc Sở công nghiệp Hà Nội) là một doanh nghiệp Nhà Nớc có đầy đủ
t cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập với nhiệm vụ sản xuất sản phẩm thuỷ
tinh phục vụ ngành nghề y tế, nghiên cứu khoa học kỹ thuật và thuỷ tinh dân dụng,
trang thiết bị trờng học (các loạibình phục vụ phòng thí nghiệm) đáp ứng nhu cầu
trong nớc và xuất khẩu.
Năm 1974, trớc nhu cầu thuốc men phục vụ cuộc kháng chiến chống pháp, Bộ
Y Tế đã thành lập Doanh nghiệp Hoá dợc Thuỷ tinh, là một bộ phận chuyên sản xuất
các sản phẩm thuỷ tinh phục vụ ngành y tế. Đến tháng 9 năm 1966 theo quyết định
số 827/BYT, Doanh nghiệp Hoá dợc Thuỷ tinh đợc tách ra thành Doanh nghiệp Hoá
dợc và doanh nghiệp Thuỷ tinh độc lập. Cùng với sự phát triển của đất nớc, đồng
thời giúp cho việc quản lý theo ngành công nghiệp doanh nghiệp thuỷ tinh đợc
chuyển về Bộ Công nghiệp nhẹ quản lý theo quyết định 156/TTG tháng 7/1973. Là
một doanh nghiệp nhỏ hoạt dộng không lớn để phù hợp với quy mô và trình độ quản
lý địa phơng, Doanh nghiệp Thuỷ tinh Hà Nội đợc chuyển về UBND thành phố Hà
Nội trực thuộc Sở Công nghiệp Hà Nội từ 3/1978 theo quyết định số 2756/QĐ-UB
năm 1989. Do sự tác động của cơ chế mới và do biến động của thị trờng, việc sản
xuất và tiêu thụ của Doanh nghiệp thuỷ tinh Hà Nội đã gặp rất nhiều khó khăn. Điều
đó đã dẫn đến tình trạng thiếu việc làm cho công nhân, thu nhập của ngời lao động
thất thờng, doanh nghiệp đứng trên bờ vực của sự phá sản do sản phẩm sản xuất ra
cha tìm đợc thị trờng tiêu thụ, hàng hóa sản phẩm sản xuất ra tồn kho và ứ đọng
thậm chí đã phải dùng sản phẩm để trả lơng cho công nhân.
Trớc tình hình đó ban lãnh đạo doanh nghiệp đã tìm mọi biện pháp để khắc
phục, cụ thể là một mặt giải quyết nhanh hàng tồn kho ứ đọng, mặt khác xây dựng
1
Báo cáo thực tập
chiến lợc phơng án sản xuất sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trờng, tìm kiếm công
nghệ mới trên cơ sở khai thác trí tuệ tập thể đông thời tranh thủ sự giúp đỡ của các
cá nhân và của các tổ chức trong và ngoài nớc. Với sự quyết tâm cao và hớng đi
đúng của tập thể lãnh đạo doanh nghiệp mà Doanh nghiệp đã trụ vững đợc trớc
những thách thức khắc nghiệt của cơ chế thị trờng. Nhờ chiến lợc sản phẩm mới đã
thành công, công nghệ thuỷ tinh màu đã đợc hoàn thiện và công nghệ thuỷ tinh pha
lê đang dần đợc hoàn thiện và từng bớc chiếm lĩnh thị trờng trong nớc và cả trên thị
trờng quốc tế đặc biệt là Nhật Bản. Vì vậy, sản xuất đợc đẩy mạnh, ngời lao động đ-
ợc gọi trở lại làm việc và doanh nghiệp phải tuyển mới lao động, thu nhập của ngời
lao động không ngừng đợc cải thiện trên cơ sở giá trị sản xuất công nghiệp và lợi
nhuận do sản xuất mang lại từng bớc đợc nâng cao năm sau lớn hơn năm trớc. Để
tạo ra hành lang pháp lý và tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng quan hệ với
khách hàng và các đối tác nhằm lu thông tốt sản phẩm, tháng 9/1994 UBND thành
phố Hà Nội cho phép chuyển Doanh nghiệp Thuỷ tinh Hà Nội thành Công ty Thuỷ
Tinh Hà Nội theo quyết định số 1095/QĐ-UB giấy phép kinh doanh số 109533 cấp
ngày 14/6/1994 đồng thời là đơn vị xuất nhập khẩu trực tiếp với chức năng nhiệm vụ
là:
Sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm thuỷ tinh ra nớc ngoài.
Sản xuất các sản phẩm thuỷ tinh trung tính, thuỷ tinh kiềm phục vụ khoa học kỹ
thuật y tế và thuỷ tinh dân dụng.
Nhập khẩu nguyên liệu, hoá chất, máy móc thiết bị phục vụ nhu cầu sản xuất thuỷ
tinh của Công ty và thị trờng.
Để thấy rõ hơn sự phát triển của Công ty chúng ta tham khảo một số chỉ tiêu
của 3 năm gần đây (Theo báo cáo tài chính năm 2000) qua bảng sau:
2
Báo cáo thực tập
Bảng tổng hợp chỉ tiêu tài chính.
Đơn vị: đồng
Chỉ tiêu Năm 1997 Năm 1998 Năm 1999
1. Vốn cố định 48.734.200 159.122.700 867.997.700
- Trong đó đã khấu hao
02.780.572 550.480.574 571.102.572
2. Vốn lu động 32.479.826 732.479.866 858.191.954
3. Vốn đầu t XDCB 98.933.029 1.261.426.928 1.279.868.928
4. Giá trị SXCN 708.312.000 4.180.174.404 5.337.000.000
5. Tổng doanh thu
- Trong đó XK
862.690.946
794.572.000
4.460.848.579
3.791.721.300
5.626.410.820
5.079.620.240
6. Lợi nhuận sản xuất 4.699.567 142.796.670 202.295.445
8. Lợi nhuận sau thuế 6.749.586 99.491.542 155.311.977
9. Các khoản nộp ngân sách 62.177.612 244.663.331 326.433.565
10. Lao động BQ (ngời) 673 193 202
11. Thu nhập bình quân/ngời 63.000 526.140 720.400
Từ năm 2000 Công ty đã đầu t thêm dây chuyền sản xuất và công nghệ mới
để sản xuất hàng pha lê trị giá: 8.200.000.000đ và tăng thêm một lợng vốn lu động
để đầu t sản xuất hàng pha lê là:1.200.000.000đ
Từ chỗ đứng trên bờ vực thẳm của sự phá sản có đợc thành tích nh ngày nay
Công ty đã phải vật lộn với nhiều khó khăn, thử thách mà thị trờng đã đặt ra là tồn
tại hay phá sản. Có đợc thành quả đó trớc hết là nhờ vào ban lãnh đạo Công ty đồng
thời nhờ lòng hăng say nhiệt tình của cán bộ công nhân viên trong Công ty. Không
chỉ bằng lòng với những gì đã đạt đợc Công ty đã cố gắng vơn lên mở rộng thị trờng
tiêu thụ để sản phẩm của Công ty không chỉ đợc ngời tiêu dùng trong nớc a chuộng
mà còn đứng vững tại thị trờng quốc tế đặc biệt là thị trờng Nhật Bản, một trong
những khách hàng khó tính, khắt khe về chất lợng sản phẩm. Công ty đang mở rộng
liên doanh liên kết với cộng hoà Séc để sản xuất sản phẩm thuỷ tinh pha lê đáp ứng
nhu cầu trong nớc và xuất khẩu ra các nớc trong khu vực Đông Nam á.
Với sự cố gắng đó những năm gần đây Công ty luôn đợc UBND Thành phố
khen tặng là đơn vị quản lý giỏi.
2. Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức SX của Công ty thuỷ tinh Hà Nội.
3
Báo cáo thực tập
Công ty đã sắp xếp lại bộ máy theo hớng tinh giảm bộ máy quản lý cồng
kềnh, xoá bỏ những khâu trung gian không cần thiết, sáp nhập các phòng ban theo h-
ớng tinh gọn phục vụ và đáp ứng kịp thời cho sản xuất.
Bộ máy quản lý của Công ty đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến kết hợp với bộ
môn chức năng một các hài hoà. Đứng đầu là giám đốc chịu trách nhiệm và quản lý
sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm thông qua hai phó giám đốc và các phòng
ban chức năng.
Tổng số cán bộ công nhân viên trong Công ty là 202 ngời với sự bố trí sắp xếp
là 5 phòng chức năng và hai phân xởng sản xuất.
* Giám đốc Công ty :
Là ngời đúng đầu bộ máy của Công ty chịu trách nhiệm chỉ huy toàn bộ bộ
máy quản lý của Công ty, ngoài việc uỷ quyền cho các phó giám đốc. Giám đốc
Công ty còn trực tiếp chỉ huy thông qua các trởng phòng nh tài vụ, phòng tổ chức.
* Phó giám đốc:
Có trách nhiệm giúp giám đốc, trực tiếp chỉ đạo các bộ phận, đợc phân công
và đợc uỷ quyền.
* Phòng công nghệ và kiểm tra chất lợng sản phẩm:
Phòng này chịu trách nhiệm theo dõi việc thực hiện quy trình công nghệ, kiểm
tra chất lợng sản phẩm đồng thời chịu trách nhiệm về chất lợng nguyên liệu, vật liệu
trớc khi nhập kho của Công ty và kểm tra chất lợng sản phẩm trớc khi nhập kho chế
tạo khuôn mẫu, sửa chữa bảo dỡng máy móc thiết bị và công cụ lao động, theo dõi
và giám sát an toàn lao động.
Phòng này đợc chia thành 3 nhóm: Nhóm kỹ thuật, nhóm cơ điện và nhóm
KCS.
*Phòng kỹ thuật-đề tài:
Phòng này có nhiệm vụ nghiên cứu và thực nghiệm chế thử sản phẩm mới, các
loại mẫu mã, men mới, màu mới, máy móc thiết bị mới đa vào áp dụng trong sản
xuất.
*Phòng tài vụ:
4
Báo cáo thực tập
Có 3 nhân viên, trong đó có một kế toán trởng - Trởng phòng lãnh đạo chức
năng của phòng này là theo dõi và tham mu các vấn đề về tài chính của Công ty.
*Phòng cung ứng vật t:
Phòng này chịu trách nhiệm cung ứng vật t, nguyên liệu cho sản xuất, tiêu thụ
sản phẩm, quản lý các kho của Công ty.
*Phòng kế hoạch và thị trờng:
Phòng này gồm có hai bộ phận : Kế hoạch và thị trờng; bộ phận kế hoạch có
chức năng lập kế hoạch sản xuất cho hai phân xởng, đồng thời tìm phơng án sản xuất
sản phẩm cho Công ty; bộ phận thị trờng có nhiệm vụ nghiên cứu thị trờng, đi chào
hàng, tìm nguồn bán hàng.
*Phòng tổ chức, lao động tiền lơng, hành chính đời sống, bảo vệ:
Phòng này chịu trách nhiệm về tuyển dụng lao động, đào tạo và đảm nhiệm
các vấn đề liên quan đến nhân lực, duyệt và nâng lơng của cán bộ, nhân viên trong
Công ty, đồng thời làm công tác bảo vệ, phục vụ cơm ca và ăn độc hại cho công
nhân sản xuất.
Công ty có hai phân xởng tham gia trực tiếp vào sản xuất sản phẩm chính
không có sản xuất phụ cụ thể nh sau:
*Phân xởng I:
Là phân xởng sản xuất chủ yếu có nhiệm vụ nhận nguyên vật liệu từ khâu đầu
đến khâu tạo ra bán thành phẩm thô, bao gồm các tổ: phối liệu, tổ nấu, tổ thổi gia
công, tổ cắt, tổ mài (cụ thể nhiệm vụ của từng tổ sẽ đợc trình bày ở phần sau qua quy
trình công nghệ) với số lao động là 155 ngời cả công nhân trực tiếp và phục vụ sản
xuất.
* Phân xởng II:
Tiếp tục gia công sản phẩm đến hoàn thành bao gồm các tổ: tổ mài hoa, tổ
đánh bóng sản phẩm (sản phẩm sau khi đã mài hoa), tổ rửa đóng gói sản phẩm để
nhập kho thành phẩm. Tổng số lao động của phân xởng II là 14 ngời.
Sơ đồ quản lý của Công ty thuỷ tinh Hà Nội
Giám đốc Công ty
PGĐ. kỹ thuật sản xuất PGĐ. cung ứng tiêu thụ
Phòng kỹ
thuật- đề
tài
Phòng tiền l-
ơng, HC, đời
sống, BV
Phòng
tài vụ
Phòng
cung ứng
vật t
Phòng CN và
kiểm tra chất
lợng
Phòng
kinh tế thị
trờng
Phân xởng
sản xuất I
Phân xởng
sản xuất II
5
Báo cáo thực tập
3. Đặc điểm về quy trình công nghệ.
Công ty thuỷ tinh Hà Nội có quy trình sản xuất sản phẩm thuỷ tinh khép kín
và liên tục theo dây chuyền nớc chảy cùng một quy trình công nghệ có thể sản
xuất ra nhiều loại sản phẩm.
Công thuỷ tinh Hà Nội thực hiện nấu thuỷ tinh theo công nghệ lò nồi trên cơ
sở thiết kế cụm lò từ 7-9 nồi, mỗi nồi có dung tích 500 pao. Trọng lợng nấu đợc 250
kg thuỷ tinh/nồi, thời gian nấu từ khi nhập nguyên liệu cho đến khi chín thuỷ tinh
thông thờng từ 14-16 tiếng. Ngoài ra còn theo công nghệ lò ga cho ra những sản
phẩm thuỷ tinh pha lê (lọ hoa, bát đĩa, thuỷ tinh pha lê màu ).
Tuỳ theo kế hoạch tác nghiệp sản xuất và phơng án sản xuất sản phẩm mà
việc nhập nguyên liệu để nấu có sự khác nhau. Mỗi đơn phối liệu khi trộn đa vào nấu
có sự khác nhau về màu hoặc chủng loại thuỷ tinh (trung tính, kiềm, thuỷ tinh màu,
pha lê).
Chu kỳ sản xuất ra một loại sản phẩm thuỷ tinh là từ 2 3 ngày, tuy nhiên
phải có sự phối hợp, kết hợp tốt giữa các bộ phận để có đợc chất lợng thuỷ tinh tốt
nhất, năng suất cao nhất và tỷ lệ loại trên các công đoạn là thấp nhất thì sản xuất mới
đạt hiệu quả tối đa.
Quy trình công nghệ sản xuất thuỷ tinh có thể đợc khái quát theo sơ đồ 1.
Nhiệm vụ sản xuất của toàn Công ty đợc thực hiện thông qua các tổ cụ thể nh
sau :
- Tổ Phối liệu : căn cứ vào phơng án sản xuât sản phẩm (loại thuỷ tinh
trắng, kiềm, bạc chao ) và đơn trộn phối liệu của phòng kỹ thuật
cung cấp, tổ phối liệu sẽ trộn phối liệu theo mẻ và giao cho Tổ Nờu.
6
Báo cáo thực tập
- Tổ nấu : Nhập phối liệu vào nồi thực hiện quy trình nấu, đIũu chỉnh
nhiệt độ theo quy trình sao cho sau 14-176 tiếng, thuỷ tinh phải chính,
không bị hột, bọt và đảm bảo đầy nồi, rồi giao cho Tổ Thổi gia công,
đồng thời duy trì nhiệt độ vừa phaitrong khi gia công.
- Tổ Thổi : tuỳ theo từng loại sản phẩm mà bố trí dây chuyền của tổ,
mỗi tổ có từ 8 đến 10 ngời, thông thờng gồm 4 thợ thổi và 6 thợ phụ.
Khi thổi, phải dùng ống thổi lấy thuỷ tinh, thổi tạo phôi và xuống
khuôn thổi tạo thành sản phẩm thô đạt tiêu chuẩn, sau đó giao cho Tổ
Cắt.
- Tổ Cắt : Thực hiện cắt pháo sản phẩm (phần trên của sản phẩm) bỏ đI
và giao sản phẩm cho Tổ Mài.
- Tổ Mài mịn : Dùng cát mài trên bàn mài để mài miệng sản phẩm theo
tiêu chuẩn đã quy định cho từng loại sản phẩm rồi giao cho Tổ Đốt.
- Tổ Đốt : Dùng ga, xăng đôt miệng sản phẩm và giao cho Tổ ủ.
- Tổ ủ sản phẩm : Đa sản phẩm vào lò ủ băng chuyền với nhiệt độ từ
450-500AC, sau 3 tiếng băng chuyền đa sản phẩm ra, rỡ sản phẩm và
đa cho Tổ Rửa đóng gói.
- Tổ mài hoa: sau khi nhận bán thành phẩm của phân xởng I, sẽ có thợ
kẻ, vẽ tạo hình trên nền mặt thuỷ tinh, tiếp theo công nhân sẽ mài.
- Tổ đánh bóng: sản phẩm sau khi đã mài hoa sẽ đợc tổ này đánh bóng
trên dây chuyền công nghệ của ý.
- Tổ Rửa đóng gói : Rửa sản phẩm bằng nớc xà phòng, lau khô, đóng
vào hộp các tông và nhập kho thảnh phẩm.
Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ sản xuất thuỷ tinh.
7
Phối liệu Nấu
thủy tinh
Thổi
sản phẩm
Cắt sản
phẩm
Mài miệng
sản phẩm
Đốt miệng
sản phẩm

sản phẩm
Mài hoa trên
sản phẩm
Số sản phẩm
Đánh bóng
sản phẩm
Rửa, đóng
gói sản phẩm
Báo cáo thực tập
II đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
Cùng với sắp xếp lại tổ chức của Công ty trên cơ sở tinh giảm bộ máygián tiếp
phòng tài vụ từ 8 ngời nay xuống còn 3 ngời. Với sự sắp xếp gọn nhẹ, một ngời kiêm
nhiều việc, nhng vẫn đảm bảo chế độ hạch toán và quy định của Bộ Tài chính và
Nhà nớc.
Chức năng nhiệm vụ đợc phân công cho từng ngời đợc khái quát qua sơ đồ
sau.
Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Thuỷ tinh Hà Nội.
*Kế toán trởng : Kiêm kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm trớc giám đốc về
tình hình hạch toán kế toán và tài chinhs của Công ty.
- Làm công tác đối nội, đối ngoại thuộc phạm vi tài chính, đôn đốc và
giám sát việc thực hiện các chính sách và chế độ tài chính.
- Làm công tác TSCĐ, theo dõi sự biến động của TSCĐ, tính toán trích
và phân bổ khấu hao TSCĐ cho từng bộ phận.
8
Kế toán trưởng kiêm kế
toán tổng hợp và tscđ
Kế toán thanh toán, kế
toán ngân hàng và tiêu
thụ sản phẩm, tính giá
bán và lương bộ phận
quản lý Công ty, kế toán
kho NVL, công cụ lao
động, thành phẩm
Thủ quỹ, thống kê sản
xuất, tập hợp chi phí và
tình giá thành sản phẩm
và tính lương sản phẩm
cho công nhân sản xuất
của Công ty
Báo cáo thực tập
- Làm công tác kế toán tổng hợp, xác định kết quả và lập báo cáo kế
toán tháng, quý, năm.
*Kế toán thanh toán, kế toán ngân hàng, kế toán các kho và tiêu thụ sản phẩm
có nhiệm vụ :
- Lập phiếu thu, phiếu chi
- Theo dõi công nợ với các đơn vị, các cá nhân trong và ngoài Công ty
- Theo dõi các thành phẩm nhập, xuất kho và cuối tháng tôngẻ hợp lập
nhật ký chứng từ và các bảng kê.
- Theo dõi nhập xuất nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ phục vụ cho sản
xuất và quản lý
- Tính lơng bộ phận quản lý Công ty, tính lơng bộ phận bán hàng và
tính giá bán.
*Thủ quỹ, tập hợp chi phí sản xuất, thống kê sản xuất và tính lơng sản phẩm
sản xuất cho công nhân sản xuất của Công ty.
- Tập hợp chi phí sản xuất phân bổ và tính gia thành cuối tháng tập hợp
lên bảng kê, phân bổ NVL, công cụ dụng cụ
- Bảo quản cất giữ và thu chi tiền mặt trên cơ sở chứng từ hợp lệ
- Căn cứ vào chứng từ để chi lơng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tổng
hợp và phân bổ cho từng bộ phận
- Lập phiếu xuất nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ cho các đơn vị sản
xuất, quản lý và theo dõi quyết toán vật t theo định mức, thống kê
năng suất lao động và ngày công lao động.
Hàng tháng, quý, năm, phòng kế toán tài vụ phải nộp báo cáo chính thức về
hoạt động sản xuất kinh doanh cho lãnh đoạ Công ty và các cơ quan quản lý nh cục
quản lý vốn và tài sản, thuế, ngân hàng, thống kê.
2. Đặc điểm tổ chức sổ kế toán.
9
Báo cáo thực tập
Phòng tài vụ thực hiệnt ập trung tại Công ty với các hình thức ghi spổ kế toán
tại nhật ký chứng từ. Với hình thức kế toán này thì toàn bộ công tác kế toán tài chính
đợc thực hiện trọn vẹn tại phòng kế toán tài vụ và thực hiện kế toán hàng tồn kho
theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Các tài khoản 621, 627, 154 đợc phản ánh ở Bảng kê số 4 Tập hợp chi phí
sản xuất theo phân xởng. Cơ sở số liệu để lập bảng kê số 4 căn cứ vào các bảng
phân bổ nh : Bảng phân bổ tiền lơng, bảo hiểm xã hội, bảng phân bổ vật liệu công cụ
lao động, bảng tính khấu hao TSCĐ.
Kết quả số liệu ở Bảng kê só 4 đợc làm căn cứ để tình giá thành cho từng sản
phẩm của từng phân xởng. Tổng chi phí ở bảng kê số 4 ở các phân xởng đợc ghi vào
Nhật ký chứng từ số 7.
Cơ sở số liệu để nhập vào bảng kê số 7 còn căn cứ vào bảng kê số 5 và bảng
kê số 6, bảng kê nhập kho thành phẩm, bảng kê hàng gửi đi và các chứng từ có liên
quan. Phần phát sinh có của các tài khoản 142, 152, 153, 154, 214, 334, 335, 338,
611, 621, 622, 627, 631 và nợ các tài khoản liên quan.
- Để xác định chi phí sản xuất theo yếu tố kế toán cần chú ý :
+Ghi nhận yếu tố vật liệu : phải từ vật liệu thu hồi, vật liệu còn lại
kkhông dùng trả lại kho hoặc để lại phân xởng.
+Yếu tố nhân công : Nhặt phần có của TK 334, 338 ở Nhật ký chứng từ
số 1 đối ứng nợ ở các TK liên quan.
+Yếu tố khấu hao TSCĐ căn cứ vào phát sinh có của 214 và nợ đối với
các TK 641, 642, 627.
+Yếu tố dịch vụ mua ngoài căn cứ vào Nhật ký chứng từ số 1, số 2, số
5 liên quan đối ứng với nợ TK 111, 112, 331.
+Chi phí khác bằng tiền : Căn cứ vào Nhật ký chứng từ số 1, số 2 liên
quan đối ứng với các TK 627, 641, 642.
Trong quá trình làm phải đối chiếu chi phí sản xuất theo khoản mục và phải
khớp đúng với chi phí sản xuất theo yếu tố (xác định trên tổng chi phí).
10
Báo cáo thực tập
Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Thuỷ tinh
Hà Nội theo hình thức Nhật ký-Chứng từ đợc thể hiện qua sơ đồ 3.
Sơ đồ 3 : Sơ đồ quy trình hạch toán chi phí sản xuất
tính giá thành sản phẩm.
Ghi chú :
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Kiểm tra đối chiếu


11
Chứng từ chi phí
(bảng phân bổ, nhật ký liên quan)
Bảng kê số 4
Bảng kê số 5 Bảng kê số 6
Nhật ký chứng từ số 7
Bảng tính giá thành
sổ cái tk Báo cáo
Báo cáo thực tập
III. Khái quát các phần hành kế toán của Công ty Thuỷ
tinh Hà Nội.
1. Kế toán vốn bằng tiền.
Tiền của Công ty tồn tại trực tiếp dới hình thái giá trị bao gồm: tiền mặt tại
quỹ, tiền gửi tại Ngân hàng, và các khoản tiền đang chuyển.
Việc hạch toán vốn bằng tiền, Công ty sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất
là đồng Ngân hàng nhà nớc Việt Nam để phản ánh. Mọi nghiệp vụ liên quan đến
ngoại tệ phải đợc quy đổi về đồng Việt Nam để ghi sổ. Tỷ giá quy đổi là tỷ giá
theo Ngân hàng Công thơng Việt Nam
Mọi khoản thu chi tiền mặt của Công ty đều có đủ chữ ký của ngời thu, ngời
nhận, giám đốc hoặc kế toán trởng. Sau khi đã thu, chi tiền, thủ quỹ đóng dấu đã thu
tiền hoặc đã chi tiền vào chứng từ. Cuối ngày, thủ quỹ căn cứ vào chứng từ thu, chi
để chuyển cho kế toán tiền mặt ghi sổ.
2. Kế toán Tài sản cố định.
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, việc quản lý và sử dụng TSCĐ cũng nh
VCĐ có hiệu quả luôn là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp. Trên
nguyên tắc hoạt động bảo toàn vốn do ngân sách nhà nớc cấp, Công ty Thuỷ tinh Hà
Nội vừa phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà Nớc vừa phải đảm bảo kinh doanh
có lãi.Trong năm 2000 Công ty đợc ngân sách Nhà Nớc cấp 1.499.154.101 đồng
VCĐ còn về TSCĐ của Công ty đợc phân thành bốn loại với kết cấu: Nhà cửa vật
kiến trúc: 18%; Máy móc thiết bị: 80%; Phơng tiện vận tải truyền dẫn: 0,2%; Thiết
bị công cụ quản lý:1,8%.
Trong năm 1999, Công ty di chuyển cơ sở sản xuất từ phố Tây Sơn đến phố
Nguyễn Huy tởng-Thanh Xuân nên TSCĐ có nhiều biến động lớn. Công ty đợc nhà
nớc hỗ trợ hơn 6 tỷ để di chuyển địa điểm, xây dựng cơ sở ở địa chỉ mới, thanh lý
các tài sản không di chuyển đợc hoặc không sử dụng đợc.
Sang năm 2000, tài sản của Công ty không có biến động nhiều giữa số đầu
năm và số cuối kỳ. Tổng giá trị tài sản cố định tính đến cuối kỳ hạch toán là
7.792.507.812 đồng tăng 17% so với đầu năm. Trong đó nhà cửa, kiến trúc đã khấu
12
Báo cáo thực tập
hao đến 90% còn lại máy móc thiết bị công nghệ cũng nh cơ sở vật chất của Công ty
đã lạc hậu cần đổi mới trong những năm tới.
Để bù đắp giá trị đã bị hao mòn trong quá trình sản xuất, Công ty đã tiến hành
trích khấu hao, chuyển dần giá trị hao mòn vào giá trị sản phẩm sản xuất trong kỳ.
Tại phòng kế toán hàng tháng, hàng quý trên cơ sở kế hoạch trích khấu hao đã đợc
duyệt, kế toán trích khấu hao theo quyết định số 1062/QĐ-BTC ngày 14/11/1996 và
quyết định 116/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 trích khấu hao 3% đối với hạ tầng
cơ sở, thiết bị công tác và thiết bị quản lý, riêng đối với TSCĐ mua bằng vốn vay đầu
t thì trích khấu hao theo kế hoạch đã ghi trong hợp đồng.
Kế toán sử dụng tài khoản 211( phản ánh tình hình tăng giảm TSCĐ hữu
hình), tài khoản 213 (phản ánh tình hình tăng giảm TSCĐ vô hình), bảng trích khấu
hao, bảng kê số 4, nhật ký chứng từ số 9.
3. Kế toán tiền lơng.
Việc hạch toán tiền lơng cho cán bộ công nhân viên luôn đợc nhân viên phòng
kế toán chú trọng nhằm đảm bảo lợi ích cho ngời lao động. Hiện nay, ở Công ty
Thuỷ tinh Hà Nội áp dụng hai hình thức trả lơng: lơng thời gian (gián tiếp) và lơng
sản phẩm (trực tiếp)
*Trả lơng theo thời gian: cho bộ máy quản lý
*Trả lơng theo sản phẩm: cho công nhân trực tiếp sản xuất.
Hai hình thức trả lơng này đợc áp dụng theo quy chế về lơng của Công ty (phù
hợp với tình hình sản xuất của Công ty). Còn đối với hình thức trả lơng theo thang l-
ơng cơ bản của Nhà nớc (lơng cơ bản theo hệ số lơng) chỉ để áp dụng cho những
ngày lễ, nghỉ phép, ốm đau
Công ty Thuỷ tinh Hà Nội đã đi vào sản xuất ổn định nhiều năm và đã xây
dựng đợc định mức kỹ thuật về lao động tơng đối đầy đủ. Từ hệ thống định mức lao
động Công ty đã xây dựng các quy chế về lơng luỹ tiến theo năng suất lao động cho
từng loại sản phẩm và từ đó xác định giá lơng cho từng sản phẩm.
Nh đã trình bày ở trên, phân xởng I là phân xởng sản xuất chủ yếu. Việc gia
công sản phẩm phần lớn là làm thủ công, do đó kéo theo một số lao động phụ: sửa
13
Báo cáo thực tập
chữa dụng cụ, cơ điện, vệ sinh đều đợc Công ty tập hợp và phân bổ trực tiếp cho
Phân xởng I.
Đối với phân xởng II, số lợng công nhân ít, bộ máy phụ trợ chỉ có một ngời và
một công nhân phục vụ chạy máy ga xăng.
Kế toán sử dụng TK 6271 để tập hợp chi phí tiền lơng của các bộ phận quản lý phân
xởng và bộ phận phụ trợ.
Cuối tháng phòng tài vụ căn cứ vào Bảng chấm công và hệ số lơng của từng
ngời tính tiền lơng cho từng ngời. Mặt khác, tuỳ theo năng suất lao động, xác định số
lơng phải trả cho cán bộ quản lý phân xởng và phục vụ, đồng thời trích BHXH,
BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định (theo lơng cơ bản của từng ngời lao động).
Đối với cán bộ quản lý doanh nghiệp cũng đợc xác định tiền lơng phải trả t-
ơng tự nh các bộ phân xởng và đợc tập hợp vào TK 6421.
4. Kế toán nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu trực tiếp của Công ty bao gồm: Cát Vân Hải, các loại hoá
chất, dầu hoả, dầu Fo, than đá, xăng dùng trực tiếp cho việc sản xuất thuỷ tinh. Kế
toán nguyên vật liệu căn cứ vào phiếu xuất kho nguyên, nhiên, vật liệu xuất dùng
cho từng đối tợng sử dụng, kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ. Từ đó tính giá thành
xuất vật liệu bình quân theo công thức:
Giá thực tế
NVL
bình quân
=
Giá trị NVL tồn đầu kỳ+Giá NVL nhập trong kỳ
Số lợng NVL tồn đầu kỳ + Số lợng NVL nhập trong
kỳ xuất dùng
Giá trị NVL
=
Số lợng xuất cho từng
đối tợng
x
Giá thực tế NVL bình
quân
Sau đó kế toán nguyên vật liệu cập nhật trên từng phiếu xuất kho và lập
Bảng kê vật liệu cho từng phân xởng. Căn cứ vào bảng kê lập định khoản kế toán cho
từng đối tợng sử dụng.
Để minh họa cho việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu ta lấy ví dụ nguyên vật liệu
trực tiếp đa vào sản xuất tháng 7/2000 tại phân xởng nh sau:
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét