9, 10, 11, 12 Điều 17 Thông tư này và gửi qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại
Ngân hàng Nhà nước.
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép,
Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi Ban trù bị xác nhận đã nhận đầy đủ hồ sơ
hợp lệ để xem xét chấp thuận nguyên tắc. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp Giấy
phép không đầy đủ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi Ban trù bị yêu cầu bổ
sung hồ sơ.
b) Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày gửi văn bản xác nhận đã nhận đầy đủ
hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận nguyên tắc thành lập
ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trường hợp không
chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời Ban trù bị, trong đó nêu rõ
lý do không chấp thuận.
c) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận
nguyên tắc thành lập ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài,
Ban trù bị lập các văn bản bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 15, khoản 7
Điều 16, khoản 13 Điều 17 Thông tư này và gửi qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp
tại Ngân hàng Nhà nước. Quá thời hạn nêu trên, Ngân hàng Nhà nước không
nhận được hoặc nhận được không đầy đủ các văn bản nêu trên thì văn bản chấp
thuận nguyên tắc không còn giá trị.
Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ các văn bản bổ sung,
Ngân hàng Nhà nước xác nhận bằng văn bản về việc đã nhận đầy đủ văn bản.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ các văn bản bổ sung, Ngân hàng
Nhà nước tiến hành cấp Giấy phép theo quy định. Trường hợp không cấp Giấy
phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời Ban trù bị, trong đó nêu rõ lý do
không cấp Giấy phép.
2. Trình tự và thủ tục cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện như sau:
a) Tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động
ngân hàng lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép theo quy định tại Điều 13, Điều 18
Thông tư này và gửi qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép,
Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước
ngoài có hoạt động ngân hàng xác nhận đã nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Trường
hợp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép không đầy đủ, hợp lệ theo quy định, Ngân
hàng Nhà nước có văn bản gửi tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài
khác có hoạt động ngân hàng yêu cầu bổ sung hồ sơ.
b) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày gửi văn bản xác nhận đã nhận đầy đủ
hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước tiến hành cấp Giấy phép theo quy định.
Trường hợp không cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời tổ
chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng,
trong đó nêu rõ lý do không cấp Giấy phép.
Điều 6. Nộp lệ phí cấp Giấy phép
1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại
diện được cấp Giấy phép phải nộp lệ phí cấp Giấy phép tại Ngân hàng Nhà nước
(Sở Giao dịch) trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được cấp Giấy phép.
2. Mức lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính về phí và lệ phí cấp phép.
Điều 7. Đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động
Sau khi được cấp Giấy phép, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài phải đăng ký kinh doanh; văn phòng đại diện phải đăng ký hoạt
động theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Khai trương hoạt động
1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại
diện được cấp Giấy phép phải tiến hành hoạt động kể từ ngày khai trương hoạt
động.
2. Để khai trương hoạt động, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài được cấp Giấy phép phải có đủ các điều kiện quy định tại khoản 2
Điều 26 Luật các tổ chức tín dụng.
3. Để khai trương hoạt động, văn phòng đại diện phải thực hiện công bố
thông tin theo Điều 25 Luật các tổ chức tín dụng.
4. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp Giấy
phép gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh tỉnh, thành phố nơi ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài đặt trụ sở chính văn bản thông báo về các điều kiện khai trương hoạt động
quy định tại khoản 2 Điều này ít nhất 15 ngày trước ngày dự kiến khai trương
hoạt động.
5. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại
diện phải tiến hành khai trương hoạt động trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày
được cấp Giấy phép; quá thời hạn này mà không khai trương hoạt động thì Ngân
hàng Nhà nước thu hồi Giấy phép.
Mục 2
ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY PHÉP
Điều 9. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng
thương mại cổ phần
1. Các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật các tổ chức tín dụng.
2. Điều kiện đối với cổ đông sáng lập:
a) Chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính hợp pháp của nguồn vốn góp;
b) Cam kết hỗ trợ ngân hàng thương mại cổ phần về tài chính để giải quyết
khó khăn trong trường hợp ngân hàng thương mại cổ phần khó khăn về vốn
hoặc khả năng thanh khoản;
c) Không phải là cổ đông sáng lập, chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ
đông chiến lược của tổ chức tín dụng khác;
d) Có tối thiểu 02 cổ đông sáng lập là tổ chức;
đ) Trong thời hạn 05 năm kể từ ngày được cấp Giấy phép, các cổ đông
sáng lập phải cùng nhau sở hữu tối thiểu 50% vốn điều lệ khi thành lập ngân
hàng thương mại cổ phần, trong đó các cổ đông sáng lập là tổ chức phải cùng
nhau sở hữu tối thiểu 50% tổng số cổ phần của các cổ đông sáng lập;
e) Ngoài các điều kiện quy định tại điểm a, b, c, đ khoản này, cổ đông sáng
lập là cá nhân phải đáp ứng các điều kiện sau:
(i) Mang quốc tịch Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy
định của pháp luật;
(ii) Không thuộc những đối tượng bị cấm theo quy định của Luật Doanh
nghiệp;
(iii) Có khả năng về tài chính để góp vốn thành lập ngân hàng thương mại
cổ phần; không được dùng vốn ủy thác, vốn vay của các tổ chức, cá nhân khác
để góp vốn;
(iv) Là người quản lý doanh nghiệp kinh doanh có lãi trong ít nhất 03 năm
liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoặc có bằng đại học, trên đại học
chuyên ngành kinh tế hoặc luật.
g) Ngoài các điều kiện quy định tại điểm a, b, c, đ khoản này, cổ đông sáng
lập là tổ chức phải đáp ứng các điều kiện sau:
(i) Được thành lập theo pháp luật Việt Nam;
(ii) Có khả năng về tài chính để góp vốn thành lập ngân hàng thương mại
cổ phần và cam kết không được dùng vốn ủy thác, vốn huy động, vốn vay, của
các tổ chức, cá nhân khác để góp vốn;
(iii) Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế và bảo hiểm xã hội theo quy
định đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;
(iv) Có vốn chủ sở hữu tối thiểu 500 tỷ đồng trong 05 năm liền kề năm nộp
hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;
(v) Kinh doanh có lãi trong 05 năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy
phép.
(vi) Trường hợp là doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề kinh doanh
có yêu cầu vốn pháp định, phải đảm bảo vốn chủ sở hữu trừ đi vốn pháp định tối
thiểu bằng số vốn góp cam kết theo số liệu từ báo cáo tài chính đã được kiểm
toán của năm liền kề thời điểm gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;
(vii) Trường hợp là doanh nghiệp Nhà nước, phải được cấp có thẩm quyền
chấp thuận bằng văn bản cho phép tham gia góp vốn thành lập ngân hàng
thương mại cổ phần theo quy định của pháp luật;
(viii) Trường hợp là tổ chức được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động
trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm phải tuân thủ việc góp vốn
theo các quy định liên quan của pháp luật;
(ix) Trường hợp là ngân hàng thương mại:
- Có tổng tài sản tối thiểu là 100.000 tỷ đồng, tuân thủ đầy đủ các quy định
về quản trị rủi ro và trích lập dự phòng đầy đủ theo quy định tại thời điểm nộp
hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm cấp Giấy phép;
- Không vi phạm các tỷ lệ về đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân hàng
theo quy định của Ngân hàng Nhà nước trong năm liền kề năm nộp hồ sơ đề
nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm cấp Giấy phép;
- Tuân thủ điều kiện, giới hạn mua, nắm giữ cổ phiếu của tổ chức tín dụng
theo quy định tại khoản 6 Điều 103 Luật các tổ chức tín dụng;
- Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu sau khi góp vốn thành lập ngân hàng
thương mại cổ phần.
Điều 10. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng
liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài
1. Các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật các tổ chức tín dụng.
2. Điều kiện đối với thành viên sáng lập, chủ sở hữu là tổ chức tín dụng
nước ngoài:
a) Không vi phạm nghiêm trọng các quy định về hoạt động ngân hàng và
các quy định pháp luật khác của nước nguyên xứ trong vòng 05 năm liên tiếp
liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm cấp Giấy
phép;
b) Có kinh nghiệm hoạt động quốc tế, được các tổ chức xếp loại tín nhiệm
quốc tế xếp hạng từ mức ổn định trở lên, mức có khả năng thực hiện các cam kết
tài chính và hoạt động bình thường ngay cả khi tình hình, điều kiện kinh tế biến
đổi theo chiều hướng không thuận lợi;
c) Có lãi trong 05 năm liên tiếp liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp
Giấy phép và đến thời điểm cấp Giấy phép;
d) Có tổng tài sản có ít nhất tương đương 10 tỷ đôla Mỹ vào cuối năm liền
kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;
đ) Được cơ quan có thẩm quyền của nước nguyên xứ đánh giá đảm bảo tỷ
lệ an toàn vốn, các tỷ lệ bảo đảm an toàn khác, tuân thủ đầy đủ các quy định về
quản trị rủi ro và trích lập dự phòng đầy đủ theo quy định của nước nguyên xứ
vào năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm cấp
Giấy phép;
e) Không phải là chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông chiến lược của
tổ chức tín dụng Việt Nam khác.
3. Thành viên sáng lập của ngân hàng liên doanh là ngân hàng thương mại
Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, b, c, g khoản 2 Điều 9
Thông tư này.
4. Trong thời hạn 05 năm kể từ ngày được cấp Giấy phép, các thành viên
sáng lập phải cùng nhau sở hữu 100% vốn điều lệ của ngân hàng liên doanh,
ngân hàng 100% vốn nước ngoài.
Điều 11. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước
ngoài
1. Các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 20 Luật các tổ chức tín dụng.
2. Điều kiện đối với ngân hàng mẹ:
a) Đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, b, c, đ khoản 2 Điều 10
Thông tư này;
b) Ngân hàng mẹ có tổng tài sản có ít nhất tương đương 20 tỷ đôla Mỹ vào
năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm cấp Giấy
phép.
Điều 12. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện
1. Các điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 20 Luật các tổ chức tín dụng.
2. Trưởng văn phòng đại diện có đủ năng lực trách nhiệm dân sự theo quy
định của pháp luật Việt Nam, không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh
nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, không đồng thời là Tổng Giám
đốc (Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.
Mục 3
HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
Điều 13. Nguyên tắc lập hồ sơ
1. Các văn bản tại hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động
ngân hàng thương mại, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập chi nhánh ngân
hàng nước ngoài phải do Trưởng Ban trù bị ký, trừ trường hợp Thông tư này có
quy định khác. Các văn bản do Trưởng Ban trù bị ký phải có tiêu đề “Ban trù bị
thành lập và tên ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài”.
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện phải do người
đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài
khác có hoạt động ngân hàng ký, trừ trường hợp Thông tư này có quy định khác.
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng thương
mại cổ phần được lập 01 bộ gốc bằng tiếng Việt.
3. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng liên
doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập
chi nhánh ngân hàng nước ngoài, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập văn
phòng đại diện được lập thành 02 bộ gốc gồm một bộ bằng tiếng Việt và một bộ
bằng tiếng Anh, trong đó:
a) Bộ hồ sơ tiếng Anh phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của
pháp luật, trừ các tài liệu sau đây:
(i) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nguyên xứ gửi trực tiếp
cho Ngân hàng Nhà nước;
(ii) Các báo cáo tài chính được lập trực tiếp bằng tiếng Anh.
b) Các bản dịch từ tiếng Anh ra tiếng Việt phải được chứng thực chữ ký
của người dịch theo quy định về chứng thực của pháp luật Việt Nam;
c) Bản dịch các báo cáo tài chính phải được xác nhận của tổ chức, cá nhân
được phép hành nghề dịch thuật theo quy định của pháp luật;
d) Các văn bản tiếng Việt là bản gốc (hoặc sao từ bản gốc tiếng Việt) được
lập tại Việt Nam không cần phải dịch ra tiếng Anh.
4. Các bản sao giấy tờ, văn bằng phải được chứng thực bởi cơ quan có
thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
5. Trong mỗi bộ hồ sơ phải có danh mục tài liệu trong bộ hồ sơ.
Điều 14. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động ngân
hàng thương mại
1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng thương
mại do các cổ đông sáng lập, chủ sở hữu, thành viên sáng lập ký theo mẫu quy
định tại Phụ lục 02a Thông tư này.
2. Dự thảo Điều lệ.
3. Đề án thành lập ngân hàng thương mại, bao gồm tối thiểu các nội dung
sau:
a) Sự cần thiết thành lập ngân hàng thương mại;
b) Tên ngân hàng thương mại, tên tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nơi
dự kiến đặt trụ sở chính, thời gian hoạt động, vốn điều lệ khi thành lập, nội dung
hoạt động;
c) Năng lực tài chính của các cổ đông góp vốn thành lập, thành viên góp
vốn;
d) Sơ đồ tổ chức và mạng lưới hoạt động của ngân hàng dự kiến trong 03
năm đầu tiên;
đ) Danh sách nhân sự dự kiến trong đó mô tả chi tiết trình độ chuyên môn,
kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng và quản trị rủi ro đáp
ứng được các yêu cầu của từng vị trí, chức danh:
(i) Chủ tịch, thành viên, thành viên độc lập Hội đồng quản trị, Hội đồng
thành viên; Trưởng ban các Ủy ban thuộc Hội đồng quản trị, Hội đồng thành
viên;
(ii) Trưởng ban, thành viên, thành viên chuyên trách Ban kiểm soát;
(iii) Tổng Giám đốc (Giám đốc), các Phó tổng Giám đốc (Phó Giám đốc),
Kế toán trưởng và người đứng đầu các đơn vị trực thuộc trong cơ cấu tổ chức.
e) Chính sách quản lý rủi ro: Nhận diện, đo lường, phòng ngừa, quản lý và
kiểm soát rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt động, rủi ro thị trường, rủi ro thanh khoản
và các rủi ro khác trong quá trình hoạt động;
g) Công nghệ thông tin:
(i) Dự kiến đầu tư tài chính cho công nghệ thông tin;
(ii) Hệ thống công nghệ thông tin phải đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về
quản trị điều hành, quản lý rủi ro của ngân hàng thương mại và các quy định của
Ngân hàng Nhà nước;
(iii) Khả năng áp dụng công nghệ thông tin, trong đó nêu rõ: thời gian thực
hiện đầu tư công nghệ; loại hình công nghệ dự kiến áp dụng; dự kiến cán bộ và
khả năng của cán bộ trong việc áp dụng công nghệ thông tin; bảo đảm hệ thống
thông tin có thể tích hợp và kết nối với hệ thống quản lý của Ngân hàng Nhà
nước để cung cấp thông tin theo yêu cầu quản lý của Ngân hàng Nhà nước;
(iv) Hồ sơ về hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ cho hoạt động của ngân
hàng thương mại;
(v) Các giải pháp đảm bảo an toàn, bảo mật tương ứng với loại hình dịch
vụ dự kiến triển khai;
(vi) Nhận diện, đo lường và triển khai phương án quản lý rủi ro đối với
công nghệ dự kiến áp dụng trong lĩnh vực hoạt động của ngân hàng thương mại;
(vii) Dự kiến phân công trách nhiệm báo cáo và kiểm soát hoạt động hệ
thống công nghệ thông tin.
h) Khả năng đứng vững và phát triển của ngân hàng trên thị trường:
(i) Phân tích và đánh giá thị trường ngân hàng, trong đó nêu được thực
trạng, thách thức và triển vọng;
(ii) Khả năng tham gia và cạnh tranh trên thị trường của ngân hàng, trong
đó chứng minh được lợi thế của ngân hàng khi tham gia thị trường;
(iii) Chiến lược phát triển, mở rộng mạng lưới hoạt động và nội dung hoạt
động ngân hàng, loại khách hàng và số lượng khách hàng. Trong đó, phân tích
chi tiết việc đáp ứng các điều kiện đối với những nội dung hoạt động có điều
kiện.
i) Hệ thống kiểm soát, kiểm toán nội bộ:
(i) Nguyên tắc hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ;
(ii) Dự thảo các quy định nội bộ cơ bản về tổ chức và hoạt động của ngân
hàng, tối thiểu bao gồm các quy định nội bộ quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật
các tổ chức tín dụng và các quy định sau:
- Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành
viên, Ban kiểm soát, Người điều hành;
- Quy định về tổ chức và hoạt động của trụ sở chính, chi nhánh và các đơn
vị trực thuộc khác.
(iii) Nội dung và quy trình hoạt động của kiểm toán nội bộ.
k) Phương án kinh doanh dự kiến trong 03 năm đầu, trong đó tối thiểu phải
bao gồm các nội dung sau: Phân tích thị trường, chiến lược, mục tiêu và kế
hoạch hành động, các báo cáo tài chính của từng năm (bảng cân đối kế toán, báo
cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, chỉ tiêu an toàn vốn tối
thiểu, các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động và thuyết minh khả năng thực hiện các
chỉ tiêu tài chính trong từng năm).
4. Tài liệu chứng minh năng lực của bộ máy quản trị, kiểm soát, điều hành
dự kiến:
a) Sơ yếu lý lịch theo mẫu quy định tại Phụ lục 03 Thông tư này, lý lịch tư
pháp (hoặc văn bản tương đương) theo quy định của pháp luật;
b) Bản sao có chứng thực các văn bằng chứng minh trình độ chuyên môn;
c) Các tài liệu khác chứng minh việc đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn theo
quy định tại Luật các tổ chức tín dụng và các quy định có liên quan của pháp
luật;
d) Trường hợp người dự kiến được bầu làm thành viên Hội đồng quản trị,
Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc)
không có quốc tịch Việt Nam, ngoài các văn bản nêu trên, phải có văn bản cam
kết đáp ứng đầy đủ các điều kiện để được cư trú và làm việc tại Việt Nam.
5. Biên bản cuộc họp cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập hoặc văn bản
của chủ sở hữu về việc lựa chọn Ban trù bị, Trưởng Ban trù bị, thông qua dự
thảo Điều lệ, đề án thành lập ngân hàng và danh sách các chức danh quản trị,
kiểm soát, điều hành dự kiến.
Điều 15. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động ngân
hàng thương mại cổ phần
1. Thành phần hồ sơ theo quy định tại Điều 14 Thông tư này;
2. Danh sách các cổ đông sáng lập và dự kiến danh sách các cổ đông góp
vốn thành lập theo mẫu quy định tại Phụ lục 04 Thông tư này.
3. Hồ sơ của cổ đông góp vốn thành lập:
a) Đối với cá nhân:
(i) Đơn mua cổ phần đối với cá nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục 05a
Thông tư này;
(ii) Bảng kê khai người có liên quan theo mẫu quy định tại Phụ lục 06
Thông tư này;
(iii) Ngoài các thành phần hồ sơ nêu trên, cổ đông sáng lập phải có thêm
các văn bản sau:
- Sơ yếu lý lịch theo mẫu quy định tại Phụ lục 03 Thông tư này, lý lịch tư
pháp (hoặc văn bản tương đương) theo quy định của pháp luật;
- Báo cáo tài chính 03 năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép
của doanh nghiệp do cổ đông sáng lập quản lý hoặc Bản sao văn bằng đại học
hoặc trên đại học chuyên ngành kinh tế hoặc luật;
- Văn bản cam kết của từng cổ đông sáng lập về việc hỗ trợ ngân hàng về
tài chính để giải quyết khó khăn trong trường hợp ngân hàng khó khăn về vốn
hoặc khả năng thanh khoản;
- Bảng kê khai các loại tài sản có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên, các khoản
nợ và tài liệu chứng minh liên quan của cá nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục
07 Thông tư này;
b) Đối với tổ chức:
(i) Đơn mua cổ phần theo mẫu quy định tại Phụ lục 05b Thông tư này.
(ii) Bảng kê khai người có liên quan theo mẫu quy định tại Phụ lục 06
Thông tư này.
(iii) Giấy phép thành lập hoặc chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc văn
bản tương đương;
(iv) Văn bản ủy quyền người đại diện vốn góp tại ngân hàng theo quy định
của pháp luật;
(v) Điều lệ tổ chức và hoạt động;
(vi) Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện theo pháp
luật và người đại diện vốn góp của tổ chức tại ngân hàng;
(vii) Văn bản của cấp có thẩm quyền chấp thuận cho tổ chức được góp vốn
thành lập ngân hàng;
(viii) Báo cáo tài chính năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép
và Báo cáo tài chính đến thời điểm gần nhất tính từ thời điểm nộp hồ sơ đề nghị
cấp Giấy phép đã được kiểm toán độc lập bởi công ty kiểm toán thuộc danh sách
các tổ chức kiểm toán đã được Bộ Tài chính công bố đủ tiêu chuẩn kiểm toán
doanh nghiệp và các báo cáo không có ý kiến ngoại trừ của đơn vị kiểm toán;
(ix) Ngoài các thành phần hồ sơ nêu trên, cổ đông sáng lập phải có thêm
các văn bản sau:
- Sơ yếu lý lịch của người đại diện vốn góp theo mẫu quy định tại Phụ lục
03 Thông tư này, lý lịch tư pháp theo quy định của pháp luật;
- Văn bản cam kết hỗ trợ về tài chính trong trường hợp ngân hàng khó khăn
về vốn hoặc khả năng thanh khoản;
- Báo cáo tài chính 05 năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đã
được kiểm toán độc lập bởi công ty kiểm toán thuộc danh sách các tổ chức kiểm
toán đã được Bộ Tài chính công bố đủ tiêu chuẩn kiểm toán doanh nghiệp và
các báo cáo tài chính này không có ý kiến ngoại trừ của đơn vị kiểm toán;
(x) Bảng xác định khả năng về tài chính để góp vốn thành lập ngân hàng
thương mại cổ phần của tổ chức không phải là tổ chức tín dụng theo mẫu quy
định tại Phụ lục 08 Thông tư này;
(xi) Văn bản của cơ quan thuế, cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận về việc
thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế, bảo hiểm xã hội của tổ chức.
4. Sau khi nhận được văn bản chấp thuận nguyên tắc, Ban trù bị phải nộp
bổ sung các văn bản sau:
a) Điều lệ tổ chức và hoạt động ngân hàng thương mại cổ phần đã được Đại
hội đồng cổ đông thông qua;
b) Biên bản cuộc họp Đại hội đồng cổ đông đầu tiên;
c) Biên bản họp Hội đồng quản trị thông qua các nội dung về việc bầu chức
danh Chủ tịch Hội đồng quản trị; Biên bản họp Ban kiểm soát về việc bầu chức
danh Trưởng Ban kiểm soát và thành viên Ban kiểm soát chuyên trách;
d) Quyết định của Hội đồng quản trị về việc bổ nhiệm chức danh Tổng
giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc), Kế toán trưởng;
đ) Danh sách các cổ đông góp vốn thành lập theo mẫu quy định tại Phụ lục
04 Thông tư này;
e) Văn bản của một ngân hàng thương mại nơi Ban trù bị mở tài khoản góp
vốn xác nhận số tiền góp vốn của các cổ đông góp vốn thành lập;
g) Văn bản chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp trụ sở
chính của ngân hàng thương mại cổ phần;
h) Các Quy định nội bộ về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại
cổ phần quy định tại điểm i khoản 3 Điều 14 Thông tư này đã được Đại hội đồng
cổ đông, Hội đồng quản trị thông qua;
i) Báo cáo của cổ đông sáng lập là ngân hàng thương mại trong nước về
việc đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm g khoản 2 Điều 9 Thông tư này từ
thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đến thời điểm nộp bổ sung văn bản.
Điều 16. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động ngân
hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài
1. Thành phần hồ sơ theo quy định tại Điều 14 Thông tư này.
2. Hồ sơ của chủ sở hữu, thành viên sáng lập là tổ chức tín dụng nước
ngoài:
a) Báo cáo tài chính đã được kiểm toán 05 năm liền kề năm nộp hồ sơ đề
nghị cấp Giấy phép không có ý kiến ngoại trừ của đơn vị kiểm toán;
b) Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động hoặc văn bản tương đương;
c) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nguyên xứ cung cấp thông
tin về tổ chức tín dụng nước ngoài như sau:
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét