Thứ Ba, 21 tháng 1, 2014

CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ CÁC GIẢI PHÁP HẠ THẤP CHI PHÍ SXKD CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG.doc.DOC

Khi tài sản cố định đợc sử dụng vào sản xuất kinh doanh thì sự chuyển dịch hao
mòn của nó vào chi phí của đối tợng sử dụng tài sản cố định đợc gọi là khấu hao
tài sản cố định.
Khấu hao là việc tính toán phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của tài sản
cố định vào chi phí sản xuất kinh doanh qua thời gian sử dụng của tài sản cố định .
Sau khi hàng hoá đợc tiêu thụ số tiền khấu hao đợc trích tích luỹ thành quỹ khấu
hao tài sản cố định . Quỹ khấu hao đợc dùng để tái sản xuất giản đơn song trên
thực tế trong điều kiện tiến bộ của khoa học kỹ thuật nó có khả năng tái sản xuất
mở rộng , doanh nghiệp sẽ sử dụng linh hoạt quỹ khấu hao đợc tích luỹ hàng năm
nh một nguồn tài chính bổ sung cho mục đích đầu t để có doanh lợi hoậc nhờ
nguồn này để đầu t mới ở những năm sau trên quy mô lớn hơn hoặc trang bị máy
móc thiết bị hiện đại hơn .
Mức tính khấu hao đợc xác định nh sau :
Mức KHBQ = NGTSCĐ Tỷ lệ khấu hao

Trong quá trình sản xuất kinh doanh do sử dụng tài sản cố định doanh nghiệp phải
làm sao để xác định đợc khoản khấu hao hợp lý để vừa đảm bảo thu hồi vốn nhanh
vừa đảm bảo chi phí khấu hao không làm tăng giá thành sản phẩm làm ảnh hởng
đến doanh thu của doanh nghiệp.
* Chi phí dịch vụ mua ngoài :
Là các khoản chi phí mua ngoài phục vụ cho quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp nh chi phí thuê ngoài sữa chữa lớn tài sản cố định , tiền
thuê kho bãi , thuê bốc vác , tiền vận chuyển hàng hoá , chi phí điện nớc , điện
thoại , hao hồng , uỷ thác xuất nhập khẩu , tiền mua bảo hiểm tài sản và các dich
vụ mua ngoài khác .
* Chi phí bằng tiền khác :
Là các khoản chi phí khác ngoài các chi phí kể trên phát sinh trong quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp nh thuê sử dụng đất , thuế tài nguyên , lệ phí
cầu phà , chi phí tiếp tân , tiếp khách , chi phí tuyển dụng , bồi dỡng nâng cao kiến
thức trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên , chi bảo hộ lao động , trả lãi
vay vốn kinh doanh ,các khoản thiệt hại hao hụt đợc tính vào chi phí hợp lệ , chi
phí bảo hành sản phẩm , chi phí dự thầu , trợ cấp mất việc làm
5
NGTSCĐ
Số năm sử dụng
=
* Chi phí quản lý doanh nghiệp :
Là các khoản chi phí có liên quan chung đến hoạt động của cả doanh nghiệp không
tách riêng cho bất kỳ một hoạt động nào . Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm
nhiều loại quản lý nh chi phí quản lý sản xuất kinh doanh , quản lý hành chính ,
chi phí chung Khi phát sinh các chi phí quản lý doanh nghiệp đợc tập hợp thành :
chi phí vật liệu quản lý , chi phí nhân viên quản lý , chi phí đồ dùng văn phòng ,
chi phí khấu hao tài sản cố định ,thuế phí và lệ phí ,chi phí dịch vụ mua ngoài phục
vụ cho hoạt động quản lý , chi phí bằng tiền khác .
Việc nghiên cứu kết cấu chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp có ý
nghĩa :
- Cho phép biết đợc tỷ trọng của các bộ phận chi phí trong tổng chi phí sản xuất
kinh doanh từ đó nhận biết đợc xu hớng vận động của các bộ phận chi phí trong
tổng chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tạo tiền đề tốt cho công tác lập
kế hoạch chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .
- Tạo tiền đề tốt cho việc kiểm tra , phân tích đánh giá việc thực hiện kế hoạch chi
phí sản xuất kinh doanh , xác định đúng đắn giá thành sản phẩm , xác định chính
xác các biện pháp phấn đấu hạ thấp chi phí sản xuất kinh doanh nâng cao lợi
nhuận cho doanh nghiệp.
3.Phạm vi chi phí sản xuất kinh doanh:
Nền kinh tế thị trờng đã tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế quốc dân phát
triển mở rộng quan hệ kinh doanh cho các doanh nghiệp đồng thời buộc cho các
doanh nghiệp vào tình thế cạnh tranh với nhau để đạt đợc lợi nhuận . Hiện nay có 2
trờng phái trong cuộc toạ đàm ở các doanh nghiệp "Có nên nâng cao chi phí để
giảm lợi nhuận trên Báo cáo tài chính hay không ?" bởi vì xu hớng tự do các
doanh nghiệp tiến tới cổ phần hoá toàn phần thì yếu tố đáng tin cậy cho các nhà
đầu t đánh giá về một doanh nghiệp và quyết định lựa chọn là dựa vào các báo cáo
tài chính , xem xét tỷ lệ lợi nhuận quy ra số tuyệt đối là bao nhiêu . Điều này buộc
Nhà nớc Việt Nam phải ban hành các quy phạm pháp luật quy định phạm vi chi
phí sản xuất kinh doanh bảo vệ công bằng cho các doanh nghiệp và đảm bảo
nguồn thu cho ngân sách .
Theo chế độ hiện hành ,phạm vi chi phí sản xuất kinh doanh đợc quy định nh
sau:
- Chỉ đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh các khoản chi phí trực tiếp hoặc
gián tiếp phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp còn các
6
khoản chi phí từ các hoạt động riêng biệt khác không đợc hạch toán vào chi phí
sản xuất kinh doanh cảu doanh nghiệp .
- Có những khoản chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh cuả doanh
nghiệp nhng do lỗi chủ quan của doanh nghiệp mà không đợc tính vào chi phí kinh
doanh của doanh nghiệp ví dụ nh : chi phí hao hụt vợt quá định mức , tiền phạt do
vi phạm hợp đồng kinh tế , phạt chậm nộp thuế , khai man trốn lậu thuế , chi phí
trả lãi tiền vay quá hạn , chi phí giao dịch tiếp khách vợt quá quy định .
- Những khoản là chi phí mà thực chất không phải là chi phí kinh doanh nhng do
yêu cầu của chế độ hạch toán kế toán và chế độ quản lý của Nhà Nớc quy định đợc
hạch toán vào chi phí kinh doanh nh : chi phí phòng cháy chữa cháy , chi phí
phòng chống bão lụt , chi phí tập dân quân tự vệ .
- Khoản chi phí phúc lợi xã hội nh chi về văn hoá , thể thao ,y tế vệ sinh , chi ăn
tra , chi tiền thởng , ủng hộ nhân đạo , trợ cấp khó khăn các khoản chi phí này
cũng không đợc tính vào chi phí của doanh nghiệp bởi vì nguồn bù đắp chủ yếu
của chúng lấy từ các quỹ chuyên dùng và sự đóng góp, ủng hộ của các tổ chức xã
hội khác (nếu có).
- Không đợc tính vào chi phí hợp lý các khoản sau nh : khoản trích trớc vào chi
phí mà thực tế không phát sinh , khoản chi không có chứng từ hoặc chứng từ
không hợp pháp , khoản chi do các nguồn vốn khác đài thọ .
Xác định đúng đắn phạm vi chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp có ý
nghĩa kinh tế lớn đối với công tác quản lý chi phí kinh doanh nói riêng và quản lý
kinh tế nói riêng . Làm cơ sở cho doanh nghiệp phấn đấu giảm chi phí sản xuất
kinh doanh để góp phần nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp .
II. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh :
1. Sự cần thiết phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất kinh doanh :
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh là việc sắp xếp chi phí theo từng loại,
từng nhóm khác nhau theo những đặc trng nhất định .
Chi phí sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp có rất nhiều loại , nhiều
khoản khác nhau về nội dung ,tính chất , công dụng , vai trò , vị trí . Do vậy trong
quá trình hạch toán cần phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất kinh doanh để
có thể quản lý tốt chi phí , tổ chức kế toán chi phí sản xuất kinh doanh nhằm cung
cấp thông tin , đáp ứng yêu cầu cho các nhà quản trị doanh nghiệp và các đối tợng
sử dụng thông tin khác .
7
Mặt khác phân loại chi phí sản xuất kinh doanh để giúp doanh nghiệp xác định
đúng đắn phơng hớng phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh , nâng cao lợi
nhuận , nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vật t , tiền vốn , lao động .
2. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh :
2.1. Phân loại chi phí sản xuất :
* Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế của chi phí :
Theo cách phân loại chi phí này căn cứ vào nội dung kinh tế của chi phí sản xuất
khác nhau để đa ra các yếu tố chi phí có cùng nội dung kinh tế mà không phân biệt
chi phí đó phát sinh ở đâu , trong lĩnh vực hoạt động nào và dùng vào mục đích gì
trong sản xuất .
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất bao gồm :
- Chi phí nguyên vật liệu :
Bao gồm toàn bộ chi phí về các loại nguyên liệu ,vật liệu chính , vật liệu phụ nhiên
liệu , động lực , vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản , phụ tùng thay thế mà doanh
nghiệp sử dụng cho hoạt động sản xuất trong kỳ .
- Chi phí nhân công :
Bao gồm toàn bộ tiền công phải trả , phụ cấp , các khoản trích trên lơng theo quy
định của pháp luật là BHXH, BHYT , KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất và
nhân viên tại các bộ phận sản xuất khác trong kỳ .
- Chi phí khấu hao tài sản cố định :
Là toàn bộ số trích khấu hao trong kỳ của toàn bộ số tài sản cố định của doanh
nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài :
Bao gồm các khoản chi phí về các dịch vụ mua ngoài ,thuê ngoài phục vụ cho hoạt
động nh dịch vụ điện nớc , điện thoại , sửa chữa
- Chi phí bằng tiền khác :
Là toàn bộ chi phí bằng tiền chi cho các hoạt động của doanh nghiệp ngoài các chi
phí kể trên .
Cách phân loại chi phí này cho biết kết cấu , tỷ trọng từng yếu tố chi phí mà
doanh nghiệp đã chi ra và cũng là căn cứ để lập thuyết minh Báo cáo tài chính
phần chi phí theo yếu tố ngoài ra còn cung cấp thông tin cho quản trị doanh nghiệp
và phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí .
* Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích công dụng của chi phí :
Phân loại chi phí sản xuất theo cách này bao gồm những khoản chi phí sau:
8
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
Bao gồm các chi phí về các loại nguyên vật liệu chính , vật liệu phụ , nhiên liệu
sử dụng trực tiếp và chế tạo sản phẩm sản xuất .
- Chi phí nhân công trực tiếp :
Là toàn bộ chi phí về tiền lơng , phụ cấp phải trả , các khoản trích BHXH ,
BHYT,KPCĐ tính trên tiền lơng của công nhân trực tiếp sản xuất .
- Chi phí sản xuất chung :
Là toàn bộ chi phí dùng vào việc quản lý và phục vụ cho sản xuất chung tại bộ
phận sản xuất nh phân xởng , đội trại
Bao gồm các khoản chi phí sau :
+ Chi phí nhân viên phân xởng :
Gồm các chi phí về tiền lơng , phụ cấp và các khoản trích BHXH , BHYT, KPCĐ
của nhân viên quản lý phân xởng , nhân viên thống kê , bảo vệ tại phân xởng .
+ Chi phí vật liệu :
Là chi phí về các loại vật liệu sử dụng cho nhu cầu sản xuất chung tại phân xởng .
+ Chi phí dụng cụ sản xuất :
Là các chi phí về công cụ dụng cụ dùng cho nhu cầu sản xuất chung tại phân x-
ởng .
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định :
Bao gồm toàn bộ số khấu hao của tài sản cố định sử dụng cho hoạt động tại phân
xởng sản xuất nh khấu hao máy móc thiết bị , nhà xởng và khấu hao tài sản cố
định vô hình , khấu hao tài sản cố định thuê tài chính .
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài :
Gồm các khoản chi phí sản xuất về dịch vụ mua ngoài , thuê ngoài sử dụng cho
nhu cầu sản xuất chung của phân xởng sản xuất .
+ Chi phí bằng tiền khác :
Gồm các khoản chi phí khác phát sinh ngoài các khoản chi phí kể trên .
Phân loại chi phí theo cách này có tác dụng phục vụ cho việc quản lý chi phí theo
định mức , là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện giá thành và định mức chi phí sản xuất
cho kỳ sau .
* Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất sản
phẩm :
Theo cách phân loại này chi phí sẩn xuất bao gồm :
- Chi phí cơ bản :
9
Là các chi phí có liên quan trực tiếp đến quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
nh : chi phí nguyên vật liệu trực tiếp , chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản
phảm , chi phí khấu hao tài sản cố định dùng trực tiếp vào sản xuất , chế tạo sản
phẩm .
- Chi phí chung :
Là các chi phí dùng vào tổ chức quản lý và phục vụ sản xuất có tính chất chung nh
: chi phí quản lý ở các phân xởng , đội , trại và chi phí quản lý doanh nghiệp .
Cách phân loại chi phí này giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp xác định đợc
phơng hớng , biện pháp tiét kiệm chi phí , hạ giá thành sản phẩm .
* Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối l ợng sản phẩm , công việc
lao vụ , dịch vụ sản xuất trong kỳ :
Với cách phân loại này chi phí sản xuất trong doanh nghiệp bao gồm :
- Chi phí khả biến (biến phí) :
Là những chi phí có sự thay đổi về lợng tơng quan tỷ lệ thuận với sự thay đổi của
khối lợng sản phẩm sản xuất trong kỳ . Những yếu tố chi phí thuộc loại này nh :
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp , chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí bất biến (định phí) :
Là những chi phí không thay đổi theo khối lợng sản phảm sản xuất ra . Thuộc loại
chi phí này gồm các khoản chi phí nh sau : chi phí khấu hao tài sản cố định theo
đờng thẳng , chi phí thuê đất Tuy nhiên trong kỳ có sự thay đổi về lợng sản
phẩm sản xuất ra thì tổng chi phí bất biến không thay đổi nhng chi phí cho một
đơn vị sản phẩm lại thay đổi tơng quan tỷ lệ nghịch với sự thay đổi của số lợng sản
phẩm sản xuất đợc .
Phân loại chi phí theo cách này có tác dụng rất lớn trong công tác quản trị kinh
doanh , phân tích điểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh
góp phần làm tăng hiệu qủa sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .
* Phân loại chi phí theo đàu vào của quá trình sản xuất ở doanh nghiệp :
Theo cách phân loại chi phí này căn cứ vào đầu vào của quá trình sản xuất để chia
chi phí sản xuất trong kỳ thành 2 loại :
- Chi phí ban đầu :
Là các chi phí doanh nghiệp tự phải lo liệu , mua sắm , chuẩn bị từ lúc đầu để tiến
hành các hoạt động sản xuất kinh doanh .Chi phí ban đầu đợc chia thành các yếu
tố sau :
+ Chi phí nguyên vật liệu
+ Chi phí nhân công
10
+ Chi phí khấu hao tài sẩn cố định
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Chi phí bằng tiền khác
- Chi phí luân chuyển nội bộ :
Là các chi phí phát sinh trong quá trình phân công và hợp tác trong nội bộ doanh
nghiệp nh giá trị lao vụ sản xuất phụ cung cấp cho nhau trong các phân xởng , bộ
phận sản xuất phụ và cung cấp cho các phân xởng sản xuất chính , giá trị bán
thành phẩm tự chế đợc sử dụng làm vật liệu trong quá trình chế biến Chi phí
luân chuyển nội bộ phát sinh do có sự kết hợp từ các yéu tố đầu vào cuả quá trình
sản xuất, nó là khoản chi phí tổng hợp .
Phân loại chi phí sản xuất nh trên có ý nghĩa quản trọng đối với quản lý vĩ mô
cũng nh đối với quản trị doanh nghiệp . Chi phí sản xuất ban đầu theo yếu tố là cơ
sở để kiểm tra và lập việc thực hiện dự toán chi phí sản xuất theo yếu tố, lập kế
hoạch cân đối trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân cũng nh từng doanh nghiệp , là
cơ sở xác định mức tiêu hao vật chất và tính thu nhập quốc dân của doanh nghiệp ,
của nghành và toàn bộ nền kinh tế .
Việc phân loại chi phí theo các cách khác nhau phục vụ cho các mục đích quản
lý chi phí khác nhau . Các doanh nghiệp cần phải nghiên cứu kỹ các cách phân loại
để lựa chọn cho mình cách phân loại phù hợp nhất đảm bảo thuận lợi trong việc kế
toán chi phí sản xuất và nâng cao hiệu quả quản lý chi phí sản xuất .
2.2. Phân loại chi phí kinh doanh :
* Căn cứ vào tính chất phát sinh của các khoản chi phí :
Theo cách phân loại này chi phí kinh doanh đợc chia thành các yếu tố sau:
- Tiền lơng phải trả ngời lao động :
Là biểu hiện bằng tiền của lợng lao động nhất định hao phí trong quá trình kinh
doanh của doanh nghiệp .
- Tiền trả cung cấp dịch vụ , lao vụ cho các ngành kinh tế khác nh : tiền cớc phí
vận chuyển , bốc dỡ hàng hoá , kho bãi , điện thoại , điện nớc , lãi vay của các tổ
chức tín dụng
- Hao phí vật t của doanh nghiệp :
Bao gồm các khoản nh tiền khấu hao tài sản cố định , hao phí nguyên nhiên liệu,
vật liệu , bảo quản
- Hao hụt tự nhiên cuả hàng hoá :
11
Là các chi phí phát sinh về hao hụt tự nhiên của hàng hoá kinh doanh do điều kiện
tự nhiên của và tính chất lý hoá gây ra trong quá trình vận chuyển , bảo quản , tiêu
thụ hàng hoá .
- Chi phí khác :
Là các chi phí khác ngoài các chi phí kể trên nh chi phí giao dịch , hội hợp , tiếp
khách , đồ dùng văn phòng
* Căn cứ vào nội dung kinh tế của chi phí :
Phân loại chi phí theo cách này bao gồm các khoản chi phí sau :
- Chi phí vận chuyển hàng hoá :
Là các chi phí phát sinh trong quá trình vận chuyển hàng hoá từ khi mua vào đến
khi bán ra . Thuộc nhóm này gồm : cớc phí vận chuyển , chi phí bốc dỡ hàng hoá ,
khuân vác , tạp phí vận tải .
- Chi phí mua hàng , bảo quản , tiêu thụ hàng hoá :
Là các chi phí phát sinh trong quá trình mua , bảo quản , tiêu thụ hàng hoá (không
kể chi phí vận chuyển). Thuộc nhóm này bao gồm :
+ Tiền lơng và các khoản bảo hiểm phải trả cho ngời lao động trích theo tỷ lệ %
tiền lơng .
+ Tiền thuê nhà , cửa hàng , công cụ dụng cụ lao động dùng cho việc mua bán,
bảo quản hàng hoá .
+ Chi phí khấu hao và sửa chữa tài sản cố định gồm cả chi phí bảo dỡng .
+ Chi phí phân loại bao bì , đóng gói , bảo quản hàng hoá .
+ Trừ dần công cụ lao động nhỏ .
+ Chi phí nguyên liệu , nhiên liệu ,điện nớc dùng cho kinh doanh .
+ Chi phí quảng cáo .
+ Chi phí đào tạo cán bộ ngắn hạn
+ Chi phí hảo hành sản phẩm hàng hoá
+ Chi phí hoa hồng trả cho các đại lý
+ Chi phí khác
- Hao hụt tự nhiên của hàng hoá
- Chi phí quản lý hành chính :
Là những chi phí có liên quan đến công tác quản lý doanh nghiệp nh lơng và phụ
cấp có tính chất lơng của nhân viên cán bộ quản lý , khấu hao tài sản cố định , chi
phí văn phòng dùng cho cả doanh nghiệp .
* Căn cứ vào yêu cầu quản lý tài chính và hạch toán kinh tế:
Theo cách phân loại chi phí này bao gồm :
12
- Chi phí ở khâu mua hàng :
Là những chi phí phát sinh liên quan đến số hàng hoá mua về nhập kho để bán của
doanh nghiệp trong kỳ . Thuộc nhóm này bao gồm : chi phí vận chuyển , bốc dỡ ,
bảo quản hàng hoá ,lơng cán bộ , nhân viên chuyên trách ở khâu mua hàng, thuế
phí , lệ phí , hoa hồng ở khâu mua hàng và các chi phí về bảo hiểm hàng hoá , tiền
thuê kho bãi phát sinh ở khâu mua hàng .
- Chi phí bán hàng :
Là toàn bộ chi phí gắn liền với quá trình phục vụ bán hàng và quy trình bán hàng
của doanh nghiệp trong kỳ . Bao gồm :
+ Chi phí nhân viên :
Phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng , nhân viên đóng gói , vận
chuyển, bảo quản sản phẩm , hàng hoá bao gồm tiền lơng , tiền ăn giữa ca, tiền
công và các khoản trích BHXH ,BHYT ,KPCĐ
+ Chi phí vật liệu bao bì :
Là các chi phí về vật liệu bao bì xuất dùng phục vụ cho quá trình bảo quản , tiêu
thụ , bốc dỡ và vận chuyển hàng hoá , vật liệu để sữa chữa tài sản cố định .
+ Chi phí dụng cụ đồ dùng :
Phản ánh chi phí về công cụ dụng cụ , đồ dùng phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản
phẩm hàng hoá nh dụng cụ đo lờng , phơng tiện tính toán , phơng tiện làm việc .
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định :
Phản ánh chi phí khấu hao tài sản cố định ở bộ phận bảo quản , bán hàng nh nhà
kho ,cửa hàng ,bến bãi ,phơng tiện bốc dỡ , vận chuyển ,phơng tiện tính toán , đo
lờng , kiểm nghiệm chất lợng
+ Chi phí bảo hành :
Dùng để phản ánh khoản chi phí bảo hành sản phẩm hàng hoá , công trình xây
dựng .
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài :
Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng nh chi phí thuê
ngoài sửa chữa tài sản cố định ,tiền thuê bốc vác , vận chuyển hàng hoá đi tiêu
thụ , tiền trả hoa hồng cho đại lý bán hàng , cho đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu .
+ Chi phí bằng tiền khác :
Là các chi phí bằng tiền phát sinh ở khâu bán ngoài các chi phí kể trên nh chi phí
tiếp khách , hội họp với khách hàng , giới thiệu sản phẩm hàng hoá , quảng cáo ,
bảo hành
- Chi phí quản lý doanh nghiệp :
13
Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hoá phát
sinh ở bộ máy quản lý chung của doanh nghiệp bao gồm các chi phí quản lý hành
chính , chi phí quản lý kinh doanh và chi phí chung khác liên quan đến mội hoạt
động của doanh nghiệp trong kỳ . Nhóm chi phí này bao gồm :
+ Chi phí tiền lơng :
Phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ quản lý doanh nghiệp , chi phí lơng phải
trả cho cán bộ quản lý doanh nghiệp (lơng chính , lơng phụ , phụ cấp lơng ),
BHXH,BHYT,KPCĐ của Ban Giám đốc,nhân viên quản lý ở các phòng , ban của
doanh nghiệp .
+ Chi phí vật liệu quản lý :
Là toàn bộ chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý nh giấy,bút ,mực
vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa tài sản công cụ dụng cụ
+ Chi phí đồ dùng văn phòng :
Phản ánh chi phí dụng cụ , đồ dùng văn phòng cho công tác quản lý .
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định :
Là các chi phí khấu hao tài sản cố định dùng chung cho doanh nghiệp : nhà cửa
làm việc của các phòng ban , kho tàng vật kiến trúc , phơng tiện truyền dẫn máy
móc thiết bị quản lý dùng trên văn phòng.
+ Thuế , phí , lệ phí :
Phản ánh chi phi về thuế , phí , lệ phí nh thuế môn bài , thuế nhà đất , thuế GTGT ,
các khoản phí , lệ phí khác .
+ Chi phí dự phòng :
Là các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho ,dự phòng phải thu khó đòi tính vào
chi phí của doanh nghiệp .
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài :
Bao gồm các khoản chi phí mua , sử dụng các tài liệu kỹ thuật ,bằng sáng chế, phát
minh , giấy phép chuyển giao công nghệ , nhãn hiệu thơng mại ,các chi phí phục
vụ cho văn phòng doanh nghiệp .
+ Chi phí bằng tiền khác :
Phản ánh các chi phí khác ngoài các chi phí kể trên nh chi phí hội nghị , tiếp
khách , công tác phí .
* Căn cứ vào tính chất của chi phí so với mức l u chuyển hàng hoá :
Theo cách phân loại này chi phí kinh doanh đợc chia thành :
- Chi phí cố định :
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét