Thứ Năm, 23 tháng 1, 2014

Hoàn thiện chiến lược quảng cáo tại công ty Beer- Rượu Hà Nội

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đào Ngọc Khuê

Lớp: Marketing 44b


5
- Thông điệp gửi tới khách hàng là HABECO, since 1890.
Slogan : Truyền thống trăm năm.
1.3. Các giai đoạn phát triển:

Tiền thân của Tổng công ty là Nhà máy Bia Hommel, Nhà máy Bia Hà
Nội, Công ty Bia Hà Nội, có truyền thống trên 100 năm xây dựng và phát
triển với những cột mốc lịch sử như:
- Năm 1890: nhà máy bia Hommel được xây dựng và sản xuất những mẻ bia
đầu tiên.
- Năm 1957: nhà máy bia Hommel được khôI phục, đổi tên thành Nhà máy
Bia Hà Nội.
- Năm 1993: nhà máy Bia Hà Nội đã được đổi tên thành Công ty Bia Hà Nội
và bắt đầu quá trình đầu tư mới thiết bị nâng công suất lên 50 triệu lít / năm.
-Năm 2003: Tổng Công ty Bia – Rượu – Nước giảI khát Hà Nội được thành
lập trên cơ sở sắp xếp lại Công ty Bia Hà Nội và một số đơn vị thành viên của
Tổng công ty Rượu – Bia – Nước giải khát Việt Nam.
- Năm 2004 dự án đầu tư chiều sâu đổi mới thiết bị công nghệ, nâng cao công
suất bia Hà Nội lên 100 triệu lít/năm đã hoàn tất và đưa vào sử dụng, đáp ứng
được nhu cầu ngày càng cao của ng
ười tiêu dùng về cả số lượng và chất
lượng.
Đến nay, Tổng công ty giữ vai trò Công ty mẹ với nhiều công ty con,
công ty liên kết, đơn vị phụ thuộc trải dài từ miền Trung Quảng Bình đến các
tỉnh, thành phía Bắc, đó là: Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Rượu
Hà Nội, Công ty CP Bia Thanh Hoá, Công ty CP Bia Hà Nội – Hải Dương,
Công ty CP Bia Hà Nội – Quảng Bình, Công ty CP Bao bì Bia Rượu NGK,
Công ty TNHH Thuỷ tinh SanMiguel Yamamura Hải Phòng, Công ty CP Bia
Hà Nội – Thái Bình, Công ty CP Bia Hà Nội – Quảng Ninh, Công ty CP Bia
Hà Nội – Hải Phòng.
1.4. Lĩnh vực , ngành ngh
ề kinh doanh.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đào Ngọc Khuê

Lớp: Marketing 44b


6
Công ty mẹ được kinh doanh các ngành nghề chủ yếu sau:
a, Sản xuất, kinh doanh các loại: bia, rượu, nước giải khát, cồn, bao bì.
b, Xuất nhập khẩu các loại: sản phẩm bia, rượu, nước giải khát, cồn, bao bì,
vật tư nguyên liệu, các loại hương liệu, nước cốt để sản xuất bia rượu, nước
giải khát, các loại thiết bị chuyên ngành bia, rượu, nước giải khát,
c, Dịch vụ đầu tư, t
ư vấn , nghiên cứu, đào tạo, chuyển giao công nghệ, thiết
kế, chế tạo, xây, lắp đặt thiết bị công trình chuyên ngành bia, rượu, nước giải
khát.
d, Tạo nguồn vốn đầu tư, cho vay vốn, đầu tư vốn vào các công ty con, Công
ty liên kết.
đ, Kinh doanh khách sạn, du lịch, hội chợ triển lãm, thông tin quảng cáo và
các ngành nghề khác theo qui định của pháp luật
II. THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY BIA -
RƯỢU - NƯỚC GIẢI KHÁT HÀ NỘI :
2. Đánh Giá Năng Lực Kinh Doanh Của Tổng Công Ty:
2.1. Khả năng tài chính:

Nguồn vốn:
Vốn điều lệ tại thời điểm thành lập Tổng Công Ty năm 2003 la:
710.824.000.000VNĐ.
Số đăng ký kinh doanh: 113641- DNNN.
Tài khoản cũ: 431101.000006
Tài khoản mới: 1500.311.000006
Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn.
Chi nnhánh Hà Nội: 77 Lạc Trung- Hai Bà trưng – Hà Nội.




Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đào Ngọc Khuê

Lớp: Marketing 44b


7



Bảng 1: Bảng Cân Đối Kế Toán Từ Năm 2001 – 2004
(2005 chưa tổng kết)
Tài sản Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
I. TSLĐ & đầu tư ngắn hạn 338.840,15 487.580,18 798.816,43 1.081.728,23
1. Tiền mặt 278.131,76 400.222,74 657.292,76 889.651,28
2. Khoản phải thu 6.036,52 80686,36 13.561,07 18.544,68
3. Hàng tồn kho 48.887,65 70.347,77 114.629,99 155.395,80
4. TSLĐ khác 3.369,65 4.848,39 7.383,36 10.149,34
II TSLĐ & đầu tư dài hạn 146.416,5 210.688,67 339.732,57 461.522,49
1. TSLĐ hữu hình 122.196,52 175.836,90 281.936,83 383.445,67
Nguyên giá 356.005,47 512.280,52 843.094,41 1.140.659,73
Khấu hao -258.906,77 -
372.558,58
-608.266,83 -824.261,20
2. TSCĐ vô hình 2.931,39 4.218,18 6.383,54 9.279,99
Nguyên giá 3.864,16 5.560,40 9.135,03 12.363,51
Khấu hao -932,77 -1.342,23 -2.296,49 -3.083,52
3. Đầu tư tài chính dài hạn 2.021,08 2.908,27 4.714,34 6.397,57
4. Chi phí XDCB dở dang 19.267,50 27.725,32 46.242,86 62.399,25
Tổng tài sản =I+II 485.256,65 698.268,85 1.138.549,00 1.543.250,73
Nguồn vốn

I. Nợ phải trả 69.869,26 100.539,64 164.150,89 222.439,90
1. Nợ ngắn hạn 67.972,70 97.810,54 159.734,02 216.444,09
2. Nợ dài hạn 115,52 166,23 216,84 308,61
3. Nợ khác 1.781,04 2.562,86 4.200,04 5.687,21
II. Nguồn vốn chính sách 415.387,39 597.929,22 974.398,11 1.320.810,83
Tổng nguồn vốn 485.256,65 698.268,85 1.138.549,00 1.543.250,73

( Nguồn: Phòng Tài chính- Kế toán)
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đào Ngọc Khuê

Lớp: Marketing 44b


8
Bảng 2: Cơ cấu vốn của công ty bia Hà Nội(2003)
STT Loại vốn
Số lượng
(tỷ đồng)
Tỷ trọng (%)

1.
* Vốn cố định
-Vốn ngân sách
-Vốn tự bổ xung
-Vốn vay
-Vốn chiếm dụng
187
63
16
66
34
100
34
10
35
21

2.
* Vốn lưu động
-Vốn ngân sách cấp
-Vốn tự bổ xung
33
29
4
100
88
12
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)
Qua Bảng cân đối kế toán ta thấy nguồn vốn của Tổng công ty chủ yếu
là vốn ngân sách chiếm hơn 86% tổng vốn, vốn đi vay chiếm một tỷ lệ nhỏ và
chủ yếu là vay ngắn hạn.
Tai sản lưu động chủ yếu là tiền mặt, Tổng công ty sử dụng phương
thức bán hàng trả tiền ngay ( hoặc trả chậm trong thời gian ngán và chỉ vớ
i số
lượng nhỏ) nên các khoản phải thu thấp, chỉ chiếm khoảng 1,5%.
Tài sản cố định được đầu tư nhiều, năm său cao hơn năm trước đặc biệt
năm 2003 nguyên giá TSCĐ tăng hơn 331 tỷ so với năm 2002và năm 2004
tăng gần 300 tỷ so với năm 2003.

2.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật.
Thiết bị công nghệ (phần cứng) chủ yếu là nhập từ các nước châu
Âu và được giúp đỡ của các nước như Đức, Tiệp Khắc… Tuy nhiên, hệ thống
cán bộ kỹ thuật Tổng công ty đã từng bước trưởng thành về số lượng và chất
lượng, có thể đảm nhiệm cũng như cải tiến một số khâu – giai
đoạn trong quá
trình sản xuất chế biến.
Hiện tại Tổng công ty đang sở hữu một dây truyền trang thiết bị
tương đối hiện đại bao gồm:
- Hệ thống thiết bị nấu và nhà nấu của Đức công suất 100 triệu lít/năm
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đào Ngọc Khuê

Lớp: Marketing 44b


9
- Hệ thống lên men của CHLB Đức công suất 50 triệu lít/năm
- Hệ thống thu hồi CO
2
của Đan Mạch
- Hệ thống chiết bia lon của CHLB Đức 7500 lon/h
- Hệ thống chiết bia chai của CHLB Đức 150000 chai/h
- Dây chuyền chiết chai hiện đại của Đức 30000 chai/h
- Hệ thống lạnh của Nhật
- Hệ thống lò dầu của Đài Loan 10 tấn hơi/h
- Hệ thống xử lý nước hiện đại của Đức
- Hệ thống xử lý nước thải chống ô nhiễm môi trườ
ng…
Hệ thống trang thiết bị hiện có của Tổng công ty cho phép sản
xuất những sản phẩm có chất lượng cao tuy nhiên với công suất hiện tại chưa
thể đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ của thị trường. Vì vậy nó có ảnh hưởng lớn
tới việc đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ của Tổng công ty.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đào Ngọc Khuê

Lớp: Marketing 44b


10
Bảng 3: Sơ Đồ Quy Trình Công Nghệ Sản Xuất Bia Của Công Ty
Bia Hà Nội.

Chiết chai
Đóng nút
Rửa lon
Chiết lon
Rửa Rửa chai
Ghép mí
Thanh
trùng
Kiểm tra
đầy vơi
Xuất
Nhập kho
Dán nhãn
Đóng két
Thanh
trùng
Xuất
Nhập kho
Đóng hộp
Xuất
Chiết
Lắng
trong ở nđ
Lên men
Lọc bão
hoà CO2
Men
iố
Khí sạch
Tăng
chứa áp
Chai Lon Keg
Tách bã
bi
Hoa
Lên men
chính
Lên men
phụ
Thu hồi
Thu hồi
CO2
Men
iố
Khí sạch
Đường
Lắng
Bã bia
Lên men
sơ bộ
Hạ nhiệt
độ
Gạo +
l
Làm sạch
Xay
Hồ hoá
Dịch hoá
Đun sôi
Malt
Làm sạch
Ngâm
Xay
Đạm hoá
Đường hoá
1
Đường hoá
2
Lọc
Đun hoa
Bã bia
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đào Ngọc Khuê

Lớp: Marketing 44b


11
2.3. Tình hình lao động của Tổng công ty


Bảng 4: Bảng cơ cấu nhân lực của Tổng công ty qua 3 năm (2002 – 2004)

2002 2003 2004
Thời gian

Cơ cấu
Số tuyệt
đối
Tỷ
trọng
%
Số tuyệt
đối
Tỷ trọng
%
Số
tuyệt
đối
Tỷ trọng
%
Tổng số lao động 688 100 672 100 649 100
Số lao động nữ
Số lao động nam
278
410
40,4
59,6
272
400
40,5
59,5
251
398
38,7
61,3
Lao động gián tiếp
Lao động trực tiếp
118
570
17,2
82,8
110
562
16,4
83,6
99
550
15,3
84,7
Trình độ đại học
Trình độ cao đẳng
Trình độ trung cấp
Trình độ sơ cấp
Trình độ phổ thông
70
10
50
155
403
10,2
1,4
7,3
22,3
58,5
72
12
71
160
357
10,7
1,8
10,6
23,8
53,1
93
14
77
173
292
14,3
2,1
11,9
26,7
45
( Nguồn: Phòng Tổ chức lao động)

Qua bảng cơ cấu nói trên có thể thấy trình độ của cán bộ công nhân
viên ngày càng được nâng cao, đó là kết quả của công tác đào tạo cũng như
công tác tuyển dụng trong công ty. Bên cạnh số lao động trên, Tổng công ty
cũng sử dụng lao động mùa vụ để thực hiện các công việc đơn giản như sếp
chai bia vào hộp giấy, dọn dẹp,… Tuy là lao động mùa vụ nhưng T
ổng công
ty cũng thực hiện đầy đủ các điều kiện về an toàn lao động, khen thưởng.
Chất lượng lao động dần được nâng cao điều này được thể hiện qua chỉ
tiêu: Số lao động có trình độ đại học tăng 32,9% năm 2004 so với năm 2002
tương ứng là 23 người. Số lao động phổ thông giảm đáng kể 111 người năm
2004 so với năm 2002. Điều này là do yêu cầu c
ủa hoạt động sản xuất kinh
doanh được trang bị các thiết bị hiện đại, do vậy đòi hỏi đội ngũ lao động phải
qua đào tạo. Chính vì vậy mà lao động có trình độ ngày một tăng lên.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đào Ngọc Khuê

Lớp: Marketing 44b


12
Tình hình thu nhập của người lao động. Tổng công ty có chính sách đãi
ngộ nhân sự khá hợp lý, thông qua thu nhập của người lao động ở mức khá
cao so với mức thu nhập trung bình của người lao động trong cả nước. Không
những vậy chính sách đãi ngộ nhân sự của Tổng công ty còn được thể hiện
qua các đãi ngộ tài chính, như cho cán bộ công nhân viên của toàn công ty đi
tham quan nghỉ mát, tổ chức các hoạt động văn hoá, thể thao
đảm bảo đời
sống văn hoá tinh thần cho người lao động, từ đó tạo bầu không khí làm việc
hăng say thoải mái cho người lào đông sau những ngày làm việc mệt nhọc,
đồng thời có chính sách quan tâm đến con em cán bộ, công nhân viên…

Bảng 5: Bảng thu nhập bình quân của người lao động của Tổng
công ty
ĐV: Triệu đồng
So sánh
2003/2002
So sánh
2004/2003

Năm
2002
Năm
2003
Năm
2004
Chênh
lệch
Tỷ lệ
%
Chênh
lệch
Tỷ lệ
%
Thu nhập
BQ1người/tháng
2,1 2,2 2,5 0,1 4,5 0,3 13,64
( Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)
Qua bảng số liệu ta thấy thu nhập bình quân của người lao động
trong Tổng công ty không ngừng tăng lên qua các năm. Năm 2003 so với năm
2002 thu nhập bình quân đầu người tăng 0,1 triệu đồng tỷ lệ tăng 4,5%. Năm
2004 so với năm 2003 thu nhập bình quân đầu người tăng lên 0,3 triệu đồng
tỷ lệ tăng là 13,64%.
* Nhận xét về lực lượng lao động của Tổng công ty
Với
đặc điểm lao động như hiện nay, Tổng công ty có đủ điều kiện để
đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ của minh. Đội ngũ lao động có tay nghề cao,
kinh nghiệm lâu năm và thường xuyên được nâng cao tay nghề, đội ngũ cán
bộ kỹ thuậ của Tổng công ty cũng thưỡng xuyên trau dồi kiến thức để có thể
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đào Ngọc Khuê

Lớp: Marketing 44b


13
làm chủ được các trang thiết bị hiện đại mua về. Vì vậy cho phép Tổng công
ty có thể sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng cao, giảm tỷ lệ phế phẩm,
tiết kiệm chi phí sản xuất… Hoạt động tieeu thụ của mọi doanh nghiệp chịu
ảnh hưởng rất lớn bởi năng suất làm việc của đội ngũ cán bộ kinh doanh. Sản
phẩm sản xu
ất ra nhưng để đến tay người tiêu dùng thì cầu nối vô cùng quan
trọng là đội ngũ này. Hiện nay đội ngũ cán bộ kinh doanh của doanh nghiệp là
những người rất có năng lực và trình độ. Họ đã quản lý tốt hoạt động tiêu thụ
trong khu vực thị trường của mình. Tuy nhiên, do số lượng cán bộ kinh doanh
của Tổng công ty còn thiếu nên việc đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ, mở rộng
khai thác thị tr
ường tiêu thụ của Tổng công ty còn gặp nhiều khó khăn. Với
yêu cầu của việc đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ hàng hoá đòi hỏi Tổng công ty
cần có chính sách tuyển dụng thêm cán bộ kinh doanh trong thời gian tới. Tuy
nhiên, do số lượng công việc còn chưa cao, chưa phát huy được hết năng lực.
Vì vậy khiến cho việc thúc đẩy mạnh hoạt động tiêu thu, mở rộng khai thác
thị trường tiêu thụ của Tổng công ty còn g
ặp nhiều khó khăn.
Những năm gần đây thu nhập của cán bộ nhân viên Tổng công ty liên
tục được nâng cao. Điều này cho thấy Tổng công ty luôn quan tâm tới đời
sống cán bộ nhân viên của minh. Với mức thu nhập ổn định, đủ đảm bảo đời
sống của lao động giúp họ có thể toàn tâm toàn ý cống hiến cho Tổng công ty.
Đây chính là một động lực quan trọng giúp Tổng công ty có thể thực hiện
đượ
c mục tiêu đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ của minh trong tương lai.
2.4. Cơ cấu tổ chức
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đào Ngọc Khuê

Lớp: Marketing 44b


14
Bảng 6: Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Bia - Rượu
Nước giải Khát Hà Nội




































(Nguồn: Phòng Tổ chức lao động)
Chi
nhánh
Văn phòng
Tài chính- Kế toán
Tiêu thi –thị trường
P. tổ chức- LĐ
Bộ
phận
vật tư
XN chế
biến
XN cơ
điện
XN
động
lực
XN
thành
phẩm
P.kỹ thuật cơ điện
Vật tư nguyên liệu
Bảo vệ
Phó tổng giám
đốc KHKT-
Đầu tư
Phó tổng giám
đốc Tài chính-
đổi mới DN
Phó tổng
giám đốc
KT-SX
P. KT công nghệ
Phòng kế hoạch
P. đầu tư
Ban Y tế
Hội đồng
quản trị
Ban kiểm
soát
Tổng
giám đốc

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét