Thuê vận hành
Phơng thức thuê vận hành (Thuê hoạt động) là một hình thức thuê ngắn
hạn tài sản. Hình thức thuê này có đặc trng chủ yếu sau:
Thời hạn thuê thờng rất ngắn so với toàn bộ thời gian tồn tại
hữu ích của tài sản, điều kiện chấm dứt hợp đồng chỉ cần báo trớc trong thời
gian ngắn.
Ngời thuê chỉ phải trả tiền thuê theo thỏa thuận, ngời cho thuê
phải chịu mọi chi phí vận hành của tài sản nh chi phí bảo trì, bảo hiểm, thuế
tài sản, Cùng với mọi rủi ro về hao mòn vô hình của tài sản.
Hình thức này hoàn toàn phù hợp đối với những hoạt động có tính chất
thời vụ và nó đem lại cho bên thuê thuận lợi và không cần phải phản ánh tài
sản loại này vào sổ kế hoạch
Thuê tài chính
Thuê tài chính là một phơng thức tài trợ tín dụng trung hạnh và dài hạn
theo hợp đồng. Theo phơng thức này, ngời cho thuê thờng mua tài sản, thiết
bị mà ngời cần thuê và đã thơng lợng từ trớc các điều kiện mua tài sản từ
ngời cho thuê. Thuê tài chính có hai đặc trng sau:
Thời hạn thuê tài chính là một phơng thức tài trợ tín dụng trung
hạn và dài hạn theo hợp đồng. Theo phơng thức này, ngời cho thuê thơng
mua tài sản, thiết bị mà ngời cần thuê và đã thơng lợng từ trớc các điều kiện
mua tài sản từ ngời cho thuê. Thuê tài chính có hai đặc trng sau:
Thời hạn thuê tài sản của bên thuê phải chiếm phần lớn hữu ích
của tài sản và hiện giá thuần của toàn bộ các khoản tiền thuê phải đủ để bù
đắp những chi phí mua tài sản tại thời điểm bắt đầu hợp đồng.
Ngoài khoản tiền thuê tài sản phải trả cho bên thuê, các loại
chi phí bảo dỡng vận hành, chi phí bảo hiểm, thuế tài sản, cũng nh các rủi ro
khách đối với tài sản do bên thuê phải chịu cũng tơng tự nh tài sản công ty
Trên đây là cách phân loại vốn theo nguồn hình thành, nó là cơ sở để
doanh nghiệp lựa chọn nguồn tài trợ phù hợp tùy theo loại hình sở hữu,
ngành nghề kinh doanh, quy mô trình độ quản lý, trình độ khoa học kỹ thuật
cũng nh chiến lợc phát triển và chiến lợc đầu t của doanh nghiệp. Bên cạnh
đó, đối với việc quản lý vốn ở các doanh nghiệp trọng tâm cần đề cập là
họat động luân chuyển của vốn, sự ảnh hởng qua lại của các hình thái, khác
nhau của tài sản và hiệu quả quay vòng vốn. Vốn cần đợc xem xét dới trạng
thái động với quan điểm hiệu quả.
5
Phân loại vốn theo phơng thức chu chuyển
c. Vốn cố định
Trong quá trình sản xuất kinh doanh sự vận động của vốn cố định đợc
gắn liền với hình thái biểu hiện vật chất của nó là tài sản cố định. Vì vậy,
việc nghiên cứu về nguồn vốn cố định trớc hết phải dựa trên cơ sở tìm hiểu
về tài sản cố định
Tài sản cố định
Căn cứ vào tính chất, tác dụng trong khi tham gia vào quá trình sản xuất,
t liệu sản xuất đợc chia thành hai bộ phận là đối tợng lao động và t liệu lao
động. Đặc điểm cơ bản của t liệu lao động là chúng có thể tham gian trực
tiếp hoặc gián tiếp vào chu kỳ sản xuất. Trong quá trình đó, mặc dù t liệu
sản xuất bị hao mòn nhng chúng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu.
Chỉ khi nào chúng bị h hang hoàn toàn hoặc xét they không có lợi về kinh tế
thì khi đó chúng mợi bị thay thế, đổi mới.
Tài sản cố định là những t liệu lao động có giá trị lớn, thời hạn sử dụng
dài. Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản cố định hị hao
mòn dần và giá trị của nó đợc chuyển dịch từng phần vào chi phí kinh
doanh. Khác với đối tợng lao động, tài sản cố định tham gia nhiều chu kỳ
kinh doanh và giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc h hang.
Theo chế độ quy định hiện hành những t liệu lao động đảm bảo đủ bốn
điều kiên sau đây sẽ đợc gọi là tài sản cố định.
Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dụng
tài sản đó
Nguyên giá tài sản phải đợc xác định một cách tin cậy
Thời gian sử dụng từ một năm trở lên
Giá trị tối thiểu từ 10.000.000 trở lên
Để tăng cờng công tác quản lý tài sản cố định cũng nh vốn cố định và
nâng cao hiệu quả sử dụng của chúng cần thiết phải phân loại tài sản cố
định
Căn cứ vào tính chất tham gia của tài sản cố định trong doanh nghiệp
thì tài sản cố định đợc phân hóa thành:
Tài sản dùng cho mục đích kinh doanh. Loại này bao gồm tài
sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định hữu hình: Là những t liệu lao động chủ yếu đợc biểu
hiện bằng các hình thái vật chất cụ thể nh nhà xởng, máy móc thiết bị, ph-
6
ơng tiện vận tải, các vật kiến trúc Những tài sản cố định này có thể là từng
đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận
tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định
trong quá trình sản xuất kinh doanh
Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản không có hình thái vật chất cụ
thể, thể hiện một lợng giá trị đã đợc đầu t có liên quan trực tiếp đến nhiều
chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp nh chi phí thành lập doanh nghiệp, chi
phí về sử dụng đất, chi phí mua bằng sáng chế, phát minh hay nhãn hiệu th-
ơng mại
Tài sản dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc
phòng
Tài sản cố định mà doanh nghiệp bảo quản và cất giữ hộ nhà n-
ớc
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy đợc vị trí và tầm quan
trọng của tài sản cố định dùng vào mục đích hoạt động sản xuất kinh doanh
và có phơng hớng đầu t vào tài sản hợp lý.
Căn cứ vào tình hình sử dụng thì tài sản cố định của doanh nghiệp đợc
chia thành các loại sau:
Tài sản cố định đang sử dụng
Tài sản cố định cha cần dùng
Tài sản cố định không cần dùng chờ thanh lý
Cách phân loại này cho thấy mức độ sử dụng có hiệu quả cac tài sản của
doanh nghiệp nh thế nào, từ đó có biện pháp nâng coa hơn nữa hiệu quả sử
dụng chúng.
Vốn cố định của doanh nghiệp
Việc đầu t thành lập một doanh nghiệp bao gồm việc xây dung nhà x-
ởng, nhà làm việc và quản lý, lắp đặt các hệ thống máy móc thiết bị chế tạo
sản phẩm, mua sắm các phơng tiện vận tải Khi các công việc đ ợc hoàn
thành và bàn giao thì doanh nghiệp mới có thể bắt đầu tiến hành sản xuất đ-
ợc. Nh vậy vốn đầu t ban đầu đó đã chuyển thành vốn cố định của doanh
nghiệp.
Vậy, vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu t ứng tr-
ớc về tài sản cố định; đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần
trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản
cố định hết hạn sử dụng. Vốn cố định của doanh nghiệp đóng vai trò quan
7
trọng trong sản xuất kinh doanh. Việc đầu t đúng hớng tài sản cố định sẽ
mang lại hiệu quả và năng suốt rất cao trong kinh doanh, giúp cho doanh
nghiệp cạnh tranh tốt hơn và đứng vững trong thị trờng.
d. Vốn lu động
Tài sản lu động
Trong quá trình sản xuất kinh doanh bên cạnh tài sản cố định, doanh
nghiệp luôn có một khối lợng tài sản nhất định nằm rải rác trong các khâu
của quá trình sản xuất nh dự trữ chuẩn bị sản xuất, phục vụ sản xuất, phân
phối, tiêu thụ sản phẩm, đây chính là tài sản lu động của doanh nghiệp. Đối
với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh giá trị của tài sản lu động thờng
chiếm 50% - 70% tổng giá trị tài sản.
Tài sản lu động chủ yếu nằm trong quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp và là các đối tợng lao động. Đối tợng lao động khi tham gia
vào quá trình sản xuất không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu. Bộ
phận chủ yếu của đối tợng lao động sẽ thông qua quá trình sản xuất tạo
thành thực thể của sản phẩm, bộ phận khác sẽ hao phí mất mát đi trong quá
trình sản xuất. Đối tợng lao động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, do
đó toàn bộ giá trị của chúng đợc dịch chuyển một lần vào sản phẩm và đợc
thực hiện khi sản phẩm trở thành hàng hóa.
Đối tợng lao động trong các doanh nghiệp đựoc chia thành hai phần:
Một bộ phận là những vật t dự trữ đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc liên
tục, một bộ phận là những vật t đang trong quá trình chế biến (sản phẩm dở
dang, bán thành phẩm) cùng với các công cụ, dụng cụ, phụ tùng thay thế đ-
ợc dự trữ hoặc sử dụng, chúng tạo thành tài sản lu động nằm trong khâu sản
xuất của doanh nghiệp.
Bênh cạnh tài sản lu động nằm trong khâu sản xuất, doanh nghiệp cũng
có một số tài sản lu động khác nằm trong khâu lu thông, thanh toán đó là
các vật t phục vụ quá trình tiêu thụ, là các khoản hàng gửi bán, các khoản
phải thu Do vậy, tr ớc khi bớc vào sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp
cần có một lợng vốn thích đáng để đầu t vào những tài sản ấy, số tiền ứng tr-
ớc về tài sản đó đợc gọi là vốn lu động của doanh nghiệp
Vốn lu động
Vốn lu động luôn đợc chuyển hóa qua nhiều hình thức khác nhau, bắt
đầu từ hình thái tiền tệ sang hình thái dự trữ vật t hành hóa và lại quay trở về
hình thái tiền tệ ban đầu của nó. Vì quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra
8
liên tục cho nên vốn lu động cũng tuần hoàn không ngừng có tính chất chu
kỳ thành sự chu chuyển của vốn
Vậy, vốn lu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trớc vè tài sản lu động
nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp đợc thực hiện thờng
xuyên, liên tục.
Trong doanh nghiệp việc quản lý tốt vốn lu động có vai trò rất quan
trọng. Một doanh nghiệp đợc đánh giá là quản lý vốn lu độngcóhiệu quả khi
với một khôi lợng vốn không lớn doanh nghiệp biết phân phối vốn hợp lý
trên các đoạn luân chuyển vốn để số vốn lu động đó chuyển biến nhanh từ
hình thái này sang hình thái khác, đáp ứng đợc nhu cầu phát sinh. Muốn
quản lí tốt vốn lu động các doanh nghiệp trớc hết phải nhận biết đợc các bộ
phận cấu thành của vốn lu động, trên cơ sở đó đề ra đợc các biện pháp quản
lí phù hợp với từng loại.
Căn cứ vào vai trò từng loại vốn lu động trong quá trình sản xuất kinh
doanh vốn lu động bao gồm:
Vốn lu động trong khâu dự trữ sản xuất: là bộ phận vốndùng
để mua nguyên vật liệu, phụ tùng thay thếdự trữ và chuẩn bị sản xuất.
Vốn lu động trong khâu sản xuất: là bộ phận vốn trực tiếp phục
vụ cho giai đoạn sản xuất nh: sản phẩm dở dang, nửa thành phẩm tự chế, chi
phí chờ phân bổ.
Vốn lu động trong khâu lu thông: là bộ phận trực tiếp phục vụ
cho giai đoạn lu thông nh thành phẩm, vốn tiền mặt.
Căn cứ vào hình thái biểu hiện vốn lu động bao gồm:
Vốn vật t hàng hóa: là khoản vốn lu động có hình thái biều
hiện bằng hiện vật cụ thể nh nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang bán
thành phẩm, thành phẩm.
Vốn bằng tiền: bao gồm các khoản vốn tiền tệ nh tiền mặt tồn
quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khỏan vốn trong thanh toán, các khoản đầu t
ngắn hạn.
3. Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp
Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh dù với bất kì quy mô nào cũng
cần phải có một lợng vốn nhất định, nó là điều kiện tiền đề cho sự ra đời và
phát triển của các doanh nghiệp.
Về mặt pháp lý: mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện
đầu tiên doanh nghiệp đó phải có một lợng vốn nhất định, lợng vốn đó
9
tối thiểu phải bằng lợng vốn pháp định ( lợng vốn tối thiểu mà pháp luật
quy định cho từng loại hình doanh nghiệp ) khi đó địa vị pháp lý của
doanh nghiệp mới đợc xác lập. Ngợc lại, việc thành lập doanh nghiệp
không thể thực hiện đợc. Trờng hợp trong quá trình hoạt động kinh
doanh, vốn của doanh nghiệp không đạt điều kiện mà pháp luật quy
định, doanh nghiệp sẽ bi tuyên bố chấm dứt hoạt động nh phá sản, giải
thể, sát nhập. Nh vậy, vốn có thể đợc xem là một trong những cơ sở quan
trọng nhất để đảm bảo sự tồn tại t cách pháp nhân của một doanh nghiệp
trớc pháp luật.
Về kinh tế: trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là một trong
những yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp.
Vốn không những đảm bảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây
truyền công nghệ để phục vụ cho quá trình sản xuất mà còn đảm bảo
cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thờng xuyên liên tục.
Vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thơng trờng. Điều
này càng thể hiện rõ trong nền kinh tế thị trờng hiện nay với sự cạnh tranh
ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến máy móc
thiết bị, đầu t hiện đại hóa công nghệ Tất cả những yếu tố này muốn đạt
đợc thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lợng vốn đủ lớn.
Vốn cũng là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vi hoạt động của
doanh nghiệp. Để có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kì
kinh doanh, vốn của doanh nghiệp phải sinh lời tức là hoạt động kinh doanh
phải có lãi đảm bảo vốn của doanh nghiệp, tiếp tục mở rộng thị trờng tiêu
thụ, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thong trờng.
Nhận thức đợc vai trò quan trọng của vốn nh vậy thì doanh nghiệp mới
có thể sử dụng vốn tiết kiệm, có hiệu quả hơn và luôn tìm cách nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn.
B. Tình Hình Sử Dụng Vốn
4. Quan điểm về tình hình sử dụng vốn.
Để tiến hành đánh giá trình độ quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh
của một doanh nghiệp, ngời ta sử dụng thớc đo là tình hình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp đó. Hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc đánh giá
trên hai giác độ: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội. Trong phạm vi quản lý
doanh nghiệp ngời ta chủ yếu quan tâm đến hiệu quả kinh tế. Đây là một
10
phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn của doanh nghiệp để
đạt đợc kết quả cao nhất và chi phí hợp lý nhất. Do vậy các nguồn lực kinh
tế đặc biệt là nguồn vốn của doanh nghiệp có tác động rất lớn đến hiệu quả
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì thế việc nâng cao hiệu quả sử
dụng vốnlà yêu cầu mang tinh thờng xuyên bắt buộc đối với doanh nghiệp.
Đánh giá hiệu quả sử dụng vôn sẽ giúp ta thấy đợc hiệu quả hoạt động kinh
doanh nói chung và quản lý sử dụng vốn nói riêng.
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản
ánh trình độ khai thác , sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn
sinh lời tối đa nhằm mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hóa giá
trị tài sản vốn chủ sở hữu.
Hiệu quả sử dụng vốn đợc lợng hóa thông qua hệ thống các chỉ tiêu về
khả năng hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn Nó phản
ánh quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông
qua thớc đo tiền tệ hay cụ thể là mối tơng quan giữa kết quả thu đợc với chi
phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Kết quả thu đợc ngày
càng cao so với chi phí vốn bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao. Do đó,
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là tạo điều kiện quan trọng để doanh nghiệp
phát triển vững mạnh.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp phải đảm bảo các
điều kiện sau:
Phải khai thác nguồn lực vốn một cách triệt để nghĩa là không
để vốn nhàn rỗi mà không sử dụng, không sinh lời.
Phải sử dụng vốn một cách hợp lý và tiết kiệm.
Phải quản lí một cách chặt chẽ nghĩa là không để vốn bị sử
dụng sai mục đích, không để vốn bị thất thoát do buông lỏng quản lí.
Ngoài ra, doanh nghiệp phải thờng xuyên phân tích đánh giá hiệu quả sử
dụng vốn để nhanh chóng có các biện pháp khắc phục những mặt hạn chế
và phát huy những u điểm của doanh nghiệp trong quản lí và sử dụng vốn.
Có hai phơng pháp để phân tích tài chính cũng nh phân tích hiệu quả sử
dụng vốn của doanh nghiệp, đó là phơng pháp so sánh và phơng pháp phân
tích tỷ lệ.
Phơng pháp so sánh:
Để áp dụng phơng pháp so sánh này cân phải đảm bảo các điều kiện so
sánh đợc các chỉ tiêu tài chính (thống nhất về không gian, thời gian, nội
11
dung, tính chất và đơn vi tính, ) và theo mục đích phân tích mà xác định
gốc so sánh. Gốc so sánh đợc chọn là gốc về thời gian hoặc không gian, kỳ
phân tích đợc chon là kì báo cáo hoặc kế hoạch, giá trị so sánh có thể đợc
chọn bằng số tuyệt đối, số tơng đối hoặc số bình quân, nội dung so sánh bao
gồm :
So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiên kỳ trớc để
thấy rõ xu hớng thay đổi về tài chính doanh nghiệp. Đánh giá sự tăng trởng
hay thut lùi trong hoạt động kinh doanh để có biện pháp khắc phục trong
thời gian tới.
So sánh giữa sổ thực hiện và sổ kế hoạch để thấy rõ mức độ
phấn đấu của doanh nghiệp.
So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình
của ngành ở các doanh nghiệp khác để đánh giá trung bình tình hình của
doanh nghiệp mình tốt hay xấu, đợc hay cha đợc.
So sánh theo chiều dọc để xem xét theo tỉ trọng của từng chi
tiêu so với tổng thể, so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy đợc sự
biến đổi cả về số tơng đối và số tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các
niên độ kế toán liên tiếp.
Phơng pháp phân tích tỷ lệ:
Phong pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của các đại lợng
tài chính. Về nguyên tắc phơng pháp tỷ lệ yêu cầu phải xác định các ngỡng,
các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp,
trên cơ sở so sánh tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị tỷ lệ tham chiếu.
Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính đợc phân
thành các nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán, nhóm tỷ lệ về cơ cấu vốn và
nguồn vốn, nhóm tỷ lệ về năng lực hoạt động kinh doanh, nhóm tỷ lệ về khả
năng sinh lời. Mỗi nhóm tỷ lệ lại bao gồm nhiều tỷ lệ phản ánh riêng lẻ,
từng bộ phận của hoạt động tài chính,trong ,mỗi trờng hợp khác nhau, tùy
theo giác độ phân tích, ngời phân tích lựa chọn những nhóm chỉ tiêu khác
nhau. Để phục vụ cho việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp ngời ta thờng dùng một số các chỉ tiêu mà ta sẽ trình bày cụ thể
trong phần sau.
12
5. Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá tình hình sử dụng
vốn.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp một cách chung
nhất ngời ta thờng dùng một số chỉ tiêu tổng quát nh hiệu suất sử dụng tổng
tài sản, doanh lợi vốn, doanh lợi vốn chủ sở hữu. Trong đó:
Hiệu suất sử dụng Doanh thu
Tổng tài sản =
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này còn đợc gọi là vòng quay của toàn bộ vốn, nó cho biết một
đồng tài sản đem lại bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này càng lớn càng
tốt.
13
Lợi nhuận
Doanh lợi vốn =
Tổng tài sản
Đây là chi tiêu tổng hợp lý nhất đợc dùng để đánh giá khả năng sinh lợi
của một đồng vốn đầu t. chỉ tiêu này còn đợc gọi là tỷ lệ hoàn vốn đầu t, nó
cho biết một đồng vốn đầu t đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Doanh lợi vốn Lợi nhuận
chủ sở hữu =
Vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, trình độ sử
dụng vốn của ngời quản lí doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
Ba chỉ tiêu trên cho ta một cái nhìn tổng quát về hiệu quả sử dụng vốn
của doanh nghiệp đợc dùng để đầu t cho các loại tài sản khác nhue tài sản
cố định, tài sản lu động. Do đó, các nhà phân tích không chỉ quan tâm tới đo
lờng hiệu quả sử dụng của tổng nguồn vốn mà còn chú trọng tơí hiệu quả sử
dụng của từng bộ phận cấu thành nguồn vốn của doanh nghiệp đó là vốn cố
định và vốn lu động.
1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định thì cần phải đánh giá hiệu quả
sử dụng tài sản cố định qua các chỉ tiêu sau:
Hiệu quả sử dụng Doanh thu thuần
Tài sản cố định =
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định
đem lại mấy đồng doanh thu thuần.
Suất hao phí Nguyên giá bình quân TSCĐ
Tài sản cố định =
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần thì phải bỏ ra
bao nhiêu đồng nguyên giá tài sản cố định. Hệ số này càng nhỏ càng tốt.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét