Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014
Hoàn thiện công tác kế toán TTTP & xác định kết quả tại C.ty TNHH Sản xuất & XNK giầy Yên Thuỷ
1.2.2.2. Các phơng thức tiêu thụ sản phẩm
Phơng thức bán hàng có ảnh hởng trực tiếp đối với việc sử dụng các tài
khoản kế toán, phản ánh tình hình xuất kho thành phẩm hàng hoá, đồng thời có
tính chất quyết định đối với việc xác định thời điểm bán hàng, hình thành doanh
thu bán hàng và tiết kiệm chi phí bán hàng để tăng lợi nhuận.
Hiện nay các doanh nghiệp thờng sử dụng phơng thức bán hàng sau:
* Trên góc độ xuất giao sản phẩm hàng hoá
Quá trình bán hàng đợc thực hiện bởi 2 phơng thức bán hàng :
- Bán hàng trực tiếp
Theo phơng thức này, bên khách hàng uỷ quyền cho cán bộ nghiệp vụ
đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp hoạc bàn giao nhận tay ba( các doanh
nghiệp thơng mại mua bán thẳng). Ngời nhận hàng sau khi ký vào chứng từ bán
hàng của doanh nghiệp thì hàng hoá đợc xác đinh là bán( hàng đã chuyển quyền
sở hữu).
- Gửi hàng đi bán
Theo phơng thức này, định kì doanh nghiệp gửi hàng cho khách hàng trên
cơ sở thoả thuận trong hợp đồng mua bán giữa hai bên và giao hàng tại địa điểm
đã quy ớc trong hợp đồng. Khi xuất kho hàng gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp, chỉ khi nào khách hàng trả tiền hoạc chấp nhận trả tiền thì khi ấy
hàng mới chuyển quyền sở hữu và ghi nhận doanh thu bán hàng.
* Trên góc độ thu tiền
- Bán hàng thu tiền ngay
Ngời mua nhận đợc hàng và thanh toán ngay (có thể giao hàng tại kho
hoạc gửi hàng đến địa điểm ngời mua yêu cầu). Việc ghi nhận doanh thu và ghi
nhận số tiền diễn ra cùng thời điểm
- Bán chịu
Ngời mua đã nhận hàng và chấp nhận thanh toán. Doanh nghiệp cho
phép chậm trả theo hợp đồng, xác định tiêu thụ tính vào doanh thu. Theo phơng
thức nay thời điểm giao tiền diễn ra sau thời điểm ghi nhận doanh thu
5
- Bán hàng đổi hàng
Đây là phơng thức bán hàng mà trong đó ngời bán đem sản phẩm vật t
hàng hoá của mình dể đổi lấy sản phẩm vật t hàng hoá của nguời mua. Giá trao
đổi là giá bán của sản phẩm vật t hàng hoá đó trên thị trờng.
* Tuy nhiên đứng trên góc độ khác để xem xét thì còn có thể có các ph-
ơng thức bán hàng khác nh : Bán buôn, bán lẻ, bán trả góp nh ng xét về mặt
bản chất thì nó thuộc các phơng thức bán hàng trên.
1.2.3. Kết quả tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
_ Kết quả bán hàng là kết quả cuôi cùng của hoạt động sản xuất kinh
doanh trong doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng số tiền lãi
hoặc lỗ
_ Cách xác định : Theo quy định của chế độ kế toán hiện hành thì kết quả
bán hàng ( hay kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ) đợc xác định là số
chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán ( gồm cả sản phẩm
hàng hoá dịch vụ ), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Trong đó :
Doanh thu thuần = Doanh thu Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm :
+ Số thuế TTĐB, thuế xuất khẩu phải nộp
+ Trị giá hàng bán bị trả lại
+ Khoản giảm giá hàng bán
Trong qúa trình hoạt động của doanh nghiệp phải tính đợc kết quả kinh
doanh (trong đó có kết quả bán hàng ) trên cơ sở so sánh giữa doanh thu và các
chi phí hoạt động. Kết quả kinh doanh đó phải đợc phân phối sử dụng theo mục
đích và tỷ lệ nhất định do cơ chế tài chính quy định
1.2.4. Nhịêm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Không ai có thể phủ nhận vai trò quan trọng của kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng cung cấp, các nhà quản lí doanh nghiệp có thể đánh giá
6
đợc mức độ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ sản phẩm và kế hoạch lợi nhuận đề
ra ; từ đó có thể đa ra các biện pháp nhằm khuyến khích hay hạn chế loại sản
phẩm này hay sản phẩm khác và đa ra những giải pháp tối u nhằm hòan thành
kế hoạch kinh doanh
Đối với nhà nớc, những số liệu do kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng cung cấp là những con số biết nói một cách trung thực và chính
xác tình hình chấp hành các chính sách chế độ do nhà nớc ban hành
Khi đó kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng không chỉ là công
cụ của các nhà quản lý điều hành doanh nghiệp mà nó còn là phơng tiện kiểm
tra giám sát tình hình hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp của nhà nớc và
những ngời có quan hệ lợi ích đối với doanh nghiệp
Từ vai trò quan trọng đó, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
có những nhiệm vụ cơ bản sau:
- Ghi chép phản ánh chính xác, đầy đủ kịp thời khối lợng thành phẩm
hàng hoá dịch vụ bán ra và tiêu thụ nội bộ, tính toán đúng đắn trị giá
vốn của hàng đã bán ra, chi phí bán hàng và những khoản chi phí khác
nhằm xác định đúng đắn kết quả bán hàng
- Cung cấp thông tin chính xác trung thực và đầy đủ về tình hình bán
hàng, xác định kết quả và phấn phối kết quả phục vụ cho việc lập báo
cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp.
1.3. Kế toán Tiêu thụ và xác định kết quả KINH DOANH
1.3.1. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu bán hàng và nguyên tắc ghi nhận doanh thu
- Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán sản phẩm hàng hoá, tiền
cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm
ngoài giá bán ( nếu có). Số tiền bán hàng đợc ghi trên hoá đơn GTGT,
hoá đơn bán hàng, hoặc giá thoả thuận giữa ngời mua và ngời bán
Doanh thu bán hàng thờng đợc phân biệt riêng cho từng loại doanh thu
bán hàng hoá, doanh thu bán thành phẩm, doanh thu cung cấp dịch vụ. Ngời ta
7
còn phân biệt doanh thu bán hàng theo phơng thức tiêu thụ, doanh thu bán hàng
bao gồm: Doanh thu bán hàng ra ngoài và doanh thu bán hàng nội bộ.
ở các doanh nghiệp áp dụng thuế tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu
trừ thì doanh thu bán hàng không bao gồm thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
thì doanh thu bán hàng là toàn bộ giá trị thanh toán của số hàng đã bán.
- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Trong hoạt động mua bán luôn diễn ra những phơng thức thanh toán khác
nhau, ứng với mỗi phơng thức thanh toán khác nhau thì thời điểm ghi nhận
doanh thu cũng là khác nhau. Theo nh nguyên tắc bán hàng còn gọi là nguyên
tắc doanh thu thực hiện, khi xác định doanh thu phải xác định thời điểm ghi
nhận doanh thu
- Doanh thu đợc ghi nhận trớc thời điểm giao hàng
- Doanh thu đợc ghi nhận trong thời điểm giao hàng
- Doanh thu đợc ghi nhận sau thời điểm giao hàng
Cụ thể :
- Đối với trờng hợp doanh nghiệp giao hàng cho ngời mua và ngời thu
tiền ngay tại thời điểm đó (có thể bằng sec hoặc tiền mặt) hoặc ngời
mua ứng trớc tiền hàng thì doanh thu đợc ghi nhận ngay tại thời điểm
giao hàng.
- Trờng hợp doanh nghiệp giao hàng cho khách hàng và đợc khách
hàng chấp nhận thanh toán nhng hiện tại doanh nghiệp vẫn cha nhận
đợc tiền hàng và giấybáo có của ngân hàng thì thời điểm ghi nhận
doanh thu là khi khách hàng xác nhận đã đợc hàng và chấp nhận
thanh toán
- Trờng hợp doanh nghiệp và khách hàng áp dụng phơng thức thanh toán
theo kế hoạch, khi gửi hàng cho ngời mua thì ghi nhận doanh thu bán
hàng
Nh vậy, do áp dụng các phơng thức bán hàng và thanh toán tiền hàng
khác nhau nên giữa hành vi thu tiền và hành vi ghi nhận doanh thu có những
8
khoảng cách nhất định về thời gian, không gian. Tuy nhiên khi kết thúc một
vòng luân chuyển vốn lu động thì doanh thu bán hàng và số tiền bán hàng thu
đợc luôn bằng nhau.
Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
- Giảm giá hàng bán
- Hàng bán bị trả lại
- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
1.3.1.1 Các chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng
Theo chế độ hiện hành, chứng từ đợc sử dụng để hạch toán doanh thu và
các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
+ Hoá đơn giá trị gia tăng
+ Hoá đơn bán hàng
+ Phiếu thu, giấy chấp hành nợ
Các chứng từ này là căn cứ để xác định doanh thu và ghi sổ kế toán liên
quan
Các tài khoản sử dụng bao gồm:TK 511, TK 512,TK 531, TK 532,
TK 521, TK 515 ,TK 131, TK 333 và các tài khoản liên quan khác
-Tài khoản 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ Tài khoản này đợc dùng để phản ánh
Doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp đợc thực hiện trong một kỳ
kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh
+ TK 511 có bốn tài khoản cấp hai
TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá
TK 5112 : Doanh thu bán các thành phẩm
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114: Doanh thu trợ cấp trợ giá
+ Tài khoản 512 Doanh thu nội bộ
+ Tài khoản 515 Doanh thu hoạt động tài chính
9
+ Tìa khoản 521 Chiết khấu thơng mại
+ Tài khoản 531 Hàng bán bị trả lại
+ Tài khoản 532 Giảm giá hàng bán
+ Tài khoản 131 Phải thu của khách hàng
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải thu và tình hình thanh
toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản
phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ
+ Tài khoản 3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp
Tài khoản 3331 có hai tài khoản cấp hai
TK 33311: Thuế GTGT đầu ra
TK 33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Ngoài ra còn sử dụng TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt
TK3333: Thuế xuất nhập khẩu phải nộp
1.3.1.2. Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu
Doanh thu khối lợng sản phẩm hàng hoá dịch vụ đợc xác định là tiêu thụ
trong kì kế toán.
- Nếu hàng hoá dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng
pháp khấu trừ, căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế toán ghi sổ theo định
khoản
Nợ TK 111 Tiền mặt
Nợ TK 112 Tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 131 Phải thu của khách hàng
Có TK 511 Doanh thu bán hàng
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp
- Nếu tính theo phơng pháp trực tiếp, không chịu thuế GTGT, kế toán
ghi
Nợ TK 111 Tiền mặt
Nợ TK 112 Tiền gửi ngân hàng
Nợ 131 Phải thu của khách hàng
10
Có TK 511 Tổng giá thanh toán
- Nếu nh bán hàng thu bằng ngoại tệ ngoài việc ghi sổ kế toán chi tiết
theo nguyên tệ số đã thu hoặc số phải thu, kế toán còn phải thu, kế
toán còn phải quy đổi sang tiền Việt Nam theo tỷ giá mà ngân hàng
nhà nớc công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Nếu doanh nghiệp
ghi sổ theo tỷ giá hạch toán và tỷ giá thực tế sẽ đợc phản ánh trên tài
khoản 413 chênh lệch tỷ giá.
Trờng hợp bán hàng theo phơng thức đổi hàng
- Nếu hàng hoá thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu
trừ đổi lấy vật t hàng hoá phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
chịu thuế khấu trừ, kế toán ghi sổ theo định khoản
Nợ TK 131 Phải thu của khách hàng
Có TK 511 Doanh thu bán hàng
Có TK 3331 Thuế GTGT
+ Khi nhận vật t hàng hoá trao đổi về kế toán ghi
Nợ TK 152, 153, 156, 211 Giá mua ch a thuế
Nợ TK 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 131 Tổng giá thanh toán
- Khi bán hàng hoá thuộc diện chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực
tiếp hoặc không chịu thuế GTGT đổi lấy vật t hàng hoá cũng theo ph-
ơng pháp trực tiếp hoặc không tính thuế GTGT, kế toán ghi
Nợ TK 131
Có TK 511 Theo tổng giá thanh toán
+ Khi nhận vật t hàng hoá trao đổi về, kế toán phản ánh giá trị vật t hàng
hoá nhận trao đổi, ghi
Nợ TK 152, 153, 156, 211 Tổng giá thanh toán
Có TK 131
Trờng hợp bán hàng theo phơng pháp trả góp
Hạch toán theo sơ đồ sau:
11
Trờng hợp bán hàng thông qua đại lí
Kế toán ở đơn vị giao đại lí
Hạch toán theo sơ đồ sau:
12
Kế toán ở đơn vị nhận hàng đại lí: Khi nhận hàng, kế toán ở đơn vị
phản ánh toàn bộ số hàng nhận đợc trên TK 003-Hàng hoá nhận bán
hộ nhận kí gửi. Khi nhận hàng ghi bên nợ TK 003, khi xuất hàng ghi
bên có TK 003
Cụ thể hạch toán theo sơ đồ sau:
Khi sử dụng hàng hoá dịch vụ dùng để biếu tặng
- Đơn vị nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Doanh thu bán hàng
Nợ TK 641,642
Có TK 511 Giá cha có thuế
Thuế GTGT phải nộp
13
Nợ TK 133
Có TK 3331
Kế toán hàng bán bị trả lại
- Khi nhận hàng hoá thành phẩm đã tiêu thụ bị trả lại kế toán ghi sổ
Nợ TK 154 Nhận về sửa chữa
Nợ TK 155 Nhận về nhập kho
Có TK 632 Giá vốn hàng bán
- Khi thanh toán với ngời mua về số tiền hàng bán bị trả lại kể cả thuế
GTGT
Nợ TK 531 Hàng bán bị trả lại
Nợ TK 3331 thuế GTGT phải nộp
Có TK 111,112,131
- Cuối kì hạch toán kết chuyển doanh thu và thuế của hàng bán bị trả lại
Nợ TK 155
Có TK 531
Cuối kì kế toán xác định số thuế GTGT phải nộp trong kì
+ Theo phơng pháp trực tiếp
- Số thuế đợc khấu trừ
Nợ TK 3331
Có TK 133
- Khi nộp thuế vào ngân sách nhà nớc
Nợ TK 3331
Có TK 111,112
+ Theo phơng pháp trực tiếp
- Số thuế GTGT phải nộp
Nợ TK 642 Chi phí quản lí doanh nghiệp
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp
Cuối kì kết chuyển doanh thu thuần sau khi đã trừ các khoản giảm trừ
doanh thu để xác định kết quả kinh doanh
14
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét