LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Phương pháp giải Toán Chia Hết": http://123doc.vn/document/562784-phuong-phap-giai-toan-chia-het.htm
279 - 279 = 0 11 A 11
Bài 5: Tổng 2 số tự nhiên liên tiếp là 1 số lẻ nên không chia hết cho 2.
Có 46 số tự nhiên liên tiếp có 23 cặp số mỗi cặp có tổng là 1 số lẻ tổng 23
cặp không chia hết cho 2. Vậy tổng của 46 số tự nhiên liên tiếp không chia hết
cho 46.
Bài 6: Có
1 số 100
11 11
2 số 100
22 22
=
1 số 100
11 11
0 số 99
02 100
Mà
0 số 99
02 100
= 3.
3 số 99
34 33
1 số 100
11 11
2 số 100
22 22
=
3 số100
33 33
3 số 99
34 33
(Đpcm)
2. Phơng pháp 2: Sử dụng tính chất chia hết
* Chú ý: Trong n số nguyên liên tiếp có 1 và chỉ 1 số chia hết cho n.
CMR: Gọi n là số nguyên liên tiếp
m + 1; m + 2; m + n với m Z, n N
*
Lấy n số nguyên liên tiếp trên chia cho n thì ta đợc tập hợp số d là: {0; 1; 2; n
- 1}
* Nếu tồn tại 1 số d là 0: giả sử m + i = nq
i
; i =
n1,
m + i n
* Nếu không tồn tại số d là 0 không có số nguyên nào trong dãy chia hết cho
n phải có ít nhất 2 số d trùng nhau.
Giả sử:
+=+
+=+
r qjn j m
n j i;1 r nqi i m
i - j = n(q
i
- q
j
) n i - j n
mà i - j< n i - j = 0 i = j
m + i = m + j
Vậy trong n số đó có 1 số và chỉ 1 số đó chia hết cho n
Ví dụ 1: CMR: a. Tích của 2 số nguyên liên tiếp luôn chia hết cho 2
b. Tích của 3 số nguyên liên tiếp chia hết cho 6.
Giải
a. Trong 2 số nguyên liên tiếp bao giờ cũng có 1 số chẵn
Số chẵn đó chia hết cho 2.
Vậy tích của 2 số nguyên liên tiếp luôn chia hết cho 2.
Tích 2 số nguyên liên tiếp luôn chia hết cho 2 nên tích của 3 số nguyên liên tiếp
luôn chia hết cho 2
b. Trong 3 sô nguyên liên tiếp bao giơ cũng có 1 số chia hết cho 3.
Tích 3 số đó chia hết cho 3 mà (1; 3) = 1.
Vậy tích của 3 số nguyên liên tiếp luôn chia hết cho 6.
5
Nguyễn Văn Tam Trờng TH Hợp Lý Lập Thạch Vĩnh Phúc
Ví dụ 2: CMR: Tổng lập phơng của 3 số nguyên liên tiếp luôn chia hết cho 9.
Giải
Gọi 3 số nguyên liên tiếp lần lợt là: n - 1 , n , n+1
Ta có: A = (n - 1)
3
+ n
3
+ (n + 1)
3
= 3n
3
- 3n + 18n + 9n
2
+ 9
= 3(n - 1)n (n+1) + 9(n
2
+ 1) + 18n
Ta thấy (n - 1)n (n + 1) 3 (CM Ví dụ 1)
3(n - 1)n (n + 1) 9
mà
+
918
9)1(9
2
n
n
A 9 (ĐPCM)
Ví dụ 3: CMR: n
4
- 4n
3
- 4n
2
+16n 3 84 với n chẵn, n4
Giải
Vì n chẵn, n4 ta đặt n = 2k, k2
Ta có n
4
- 4n
3
- 4n
2
+ 16n = 16k
4
- 32k
3
- 16k
2
+ 32k
= đặt 16k(k
3
- 2k
2
- k + 2)
= đặt 16k(k - 2) (k - 1)(k + 1)
Với k 2 nên k - 2, k - 1, k + 1, k là 4 số tự nhiên liên tiếp nên trong 4 số đó có
1 số chia hết cho 2 và 1 số chia hết cho 4. (k - 2)(k - 1)(k + 1)k 8
Mà (k - 2) (k - 1)k 3 ; (3,8)=1
(k - 2) (k - 1) (k + 1)k 24
16(k - 2) (k - 1) (k + 1)k (16,24)
Vậy n
4
- 4n
3
- 4n
2
+16n 384 với n chẵn, n 4
Bài tập tơng tự
Bài 1: CMR: a. n(n + 1) (2n + 1) 6
b. n
5
- 5n
3
+ 4n 120 Với n N
Bài 2: CMR: n
4
+ 6n
3
+ 11n
2
+ 6n 24 Với n Z
Bài 3: CMR: Với n lẻ thì
a. n
2
+ 4n + 3 8
b. n
3
+ 3n
2
- n - 3 48
c. n
12
- n
8
- n
4
+ 1 512
Bài 4: Với p là số nguyên tố p > 3 CMR : p
2
- 1 24
Bài 5: CMR: Trong 1900 số tự nhiên liên tiếp có 1 số có tổng các chữ số chia
hết cho 27.
Hớng dẫn - Đáp số
Bài 1: a. n(n + 1)(2n + 1) = n(n + 1) [(n + 1) + (n + 2)]
6
Nguyễn Văn Tam Trờng TH Hợp Lý Lập Thạch Vĩnh Phúc
= n(n + 1) (n - 1) + n(n + 1) (n + 2) 6
b. n
5
- 5n
3
+ 4n = (n
4
- 5n
2
+ 4)n
= n(n
2
- 1) (n
2
- 4)
= n(n + 1) (n - 1) (n + 2) (n - 2) 120
Bài 2: n
4
+ 6n
3
+ 6n + 11n
2
= n(n
3
+ 6n
2
+ 6 + 11n)
= n(n + 1) (n + 2) (n + 3) 24
Bài 3: a. n
2
+ 4n + 3 = (n + 1) (n + 3) 8
b. n
3
+ 3n
2
- n - 3 = n
2
(n + 3) - (n + 3)
= (n
2
- 1) (n + 3)
= (n + 1) (n - 1) (n + 3)
= (2k + 4) (2k + 2) (2k với n = 2k + 1, k N)
= 8k(k + 1) (k +2) 48
c. n
12
- n
8
- n
4
+ 1 = n
8
(n
4
- 1) - (n
4
- 1)
= (n
4
- 1) (n
8
- 1)
= (n
4
- 1)
2
(n
4
+ 1)
= (n
2
- 1)
2
(n
2
- 1)
2
(n
4
+ 1)
= 16[k(k + 1)
2
(n
2
+ 1)
2
(n
4
+ 1)
Với n = 2k + 1 n
2
+ 1 và n
4
+ 1 là những số chẵn (n
2
+ 1)
2
2
n
4
+ 1 2
n
12
- n
8
- n
4
+ 1 (2
4
.2
2
. 2
2
. 1 . 2
1
)
Vậy n
12
- n
8
- n
4
+ 1 512
Bài 4: Có p
2
- 1 = (p - 1) (p + 1) vì p là số nguyên tố p > 3
p 3 ta có: (p - 1) (p + 1) 8
và p = 3k + 1 hoặc p = 3k + 2 (k N)
(p - 1) (p + 1) 3
Vậy p
2
- 1 24
Bài 5: Giả sử 1900 số tự nhiên liên tiếp là
n, n +1; n + 2; ; n + 1989 (1)
trong 1000 tự nhiên liên tiếp n, n + 1; n + 2; ; n + 999
có 1 số chia hết cho 1000 giả sử n
0
, khi đó n
0
có tận cùng là 3 chữ số 0 giả sử
tổng các chữ số của n
0
là s khi đó 27 số n
0
, n
0
+ 9; n
0
+ 19; n
0
+ 29; n
0
+ 39; ;
n
0
+ 99; n
0
+ 199; n
0
+ 899 (2)
Có tổng các chữ số lần lợt là: s; s + 1 ; s + 26
Có 1 số chia hết cho 27 (ĐPCM)
* Chú ý: n + 899 n + 999 + 899 < n + 1989
Các số ở (2) nằm trong dãy (1)
3. Phơng pháp 3: xét tập hợp số d trong phép chia
7
Nguyễn Văn Tam Trờng TH Hợp Lý Lập Thạch Vĩnh Phúc
Ví dụ 1: CMR: Với n N
Thì A
(n)
= n(2n + 7) (7n + 7) chia hết cho 6
Giải
Ta thấy 1 trong 2 thừa số n và 7n + 1 là số chẵn. Với n N A
(n)
2
Ta chứng minh A
(n)
3
Lấy n chia cho 3 ta đợc n = 3k + 1 (k N)
Với r {0; 1; 2}
Với r = 0 n = 3k n 3 A
(n)
3
Với r = 1 n = 3k + 1 2n + 7 = 6k + 9 3 A
(n)
3
Với r = 2 n = 3k + 2 7n + 1 = 21k + 15 3 A
(n)
3
A
(n)
3 với n mà (2, 3) = 1
Vậy A
(n)
6 với n N
Ví dụ 2: CMR: Nếu n 3 thì A
(n)
= 3
2n
+ 3
n
+ 1 13 Với n N
Giải
Vì n 3 n = 3k + r (k N); r {1; 2; 3}
A
(n)
= 3
2(3k + r)
+ 3
3k+r
+ 1
= 3
2r
(3
6k
- 1) + 3
r
(3
3k
- 1) + 3
2r
+ 3
r
+ 1
ta thấy 3
6k
- 1 = (3
3
)
2k
- 1 = (3
3
- 1)M = 26M 13
3
3k
- 1 = (3
3
- 1)N = 26N 13
với r = 1 3
2n
+ 3
n
+ 1 = 3
2
+ 3 +1 = 13 13
3
2n
+ 3
n
+ 1 13
với r = 2 3
2n
+ 3
n
+ 1 = 3
4
+ 3
2
+ 1 = 91 13
3
2n
+ 3
n
+ 1
Vậy với n 3 thì A
(n)
= 3
2n
+ 3
n
+ 1 13 Với n N
Ví dụ 3: Tìm tất cả các số tự nhiên n để 2
n
- 1 7
Giải
Lấy n chia cho 3 ta có n = 3k + 1 (k N); r {0; 1; 2}
Với r = 0 n = 3k ta có
2
n
- 1 = 2
3k
- 1 = 8
k
- 1 = (8 - 1)M = 7M 7
với r =1 n = 3k + 1 ta có:
2
n
- 1 = 2
8k +1
- 1 = 2.2
3k
- 1 = 2(2
3k
- 1) + 1
mà 2
3k
- 1 7 2
n
- 1 chia cho 7 d 1
với r = 2 n = 3k + 2 ta có :
2
n
- 1 = 2
3k + 2
- 1 = 4(2
3k
- 1) + 3
mà 2
3k
- 1 7 2
n
- 1 chia cho 7 d 3
Vậy 2
3k
- 1 7 n = 3k (k N)
Bài tập tơng tự
8
Nguyễn Văn Tam Trờng TH Hợp Lý Lập Thạch Vĩnh Phúc
Bài 1: CMR: A
n
= n(n
2
+ 1)(n
2
+ 4) 5 Với n Z
Bài 2: Cho A = a
1
+ a
2
+ + a
n
B = a
5
1
+ a
5
2
+ + a
5
n
Bài 3: CMR: Nếu (n, 6) =1 thì n
2
- 1 24 Với n Z
Bài 4: Tìm số tự nhiên W để 2
2n
+ 2
n
+ 1 7
Bài 5: Cho 2 số tự nhiên m, n để thoả mãn 24m
4
+ 1 = n
2
CMR: mn 55
Hớng dẫn - Đáp số
Bài 1: + A
(n)
6
+ Lấy n chia cho 5 n = 5q + r r {0; 1; 2; 3; 4}
r = 0 n 5 A
(n)
5
r = 1, 4 n
2
+ 4 5 A
(n)
5
r = 2; 3 n
2
+ 1 5 A
(n)
5
A
(n)
5 A
(n)
30
Bài 2: Xét hiệu B - A = (a
5
1
- a
1
) + + (a
5
n
- a
n
)
Chỉ chứng minh: a
5
i
- a
i
30 là đủ
Bài 3: Vì (n, 6) =1 n = 6k + 1 (k N)
Với r {1}
r = 1 n
2
- 1 24
Bài 4: Xét n = 3k + r (k N)
Với r {0; 1; 2}
Ta có: 2
2n
+ 2
n
+ 1 = 2
2r
(2
6k
- 1) + 2
r
(2
3k
- 1) + 2
2n
+ 2
n
+ 1
Làm tơng tự VD3
Bài 5: Có 24m
4
+ 1 = n
2
= 25m
4
- (m
4
- 1)
Khi m 5 mn 5
Khi m 5 thì (m, 5) = 1 m
4
- 1 5
(Vì m
5
- m
5
(m
4
- 1)
5
m
4
- 1
5)
n
2
5 n
i
5
Vậy mn 5
4. Phơng pháp 4: sử dụng phơng pháp phân tích thành nhân
tử
Giả sử chứng minh a
n
k
Ta có thể phân tích a
n
chứa thừa số k hoặc phân tích thành các thừa số mà
các thừa số đó chia hết cho các thừa số của k.
Ví dụ 1: CMR: 3
6n
- 2
6n
35 Với n N
Giải
Ta có 3
6n
- 2
6n
= (3
6
)
n
- (2
6
)
n
= (3
6
- 2
6
)M
9
Nguyễn Văn Tam Trờng TH Hợp Lý Lập Thạch Vĩnh Phúc
= (3
3
+ 2
3
) (3
3
- 2
3
)M
= 35.19M 35 Vậy 3
6n
- 2
6n
35 Với n N
Ví dụ 2: CMR: Với n là số tự nhiên chăn thì biểu thức
A = 20
n
+ 16
n
- 3
n
- 1 232
Giải
Ta thấy 232 = 17.19 mà (17;19) = 1 ta chứng minh
A 17 và A 19 ta có A = (20
n
- 3
n
) + (16
n
- 1) có 20
n
- 3
n
= (20 - 3)M 17M
16
n
- 1 = (16 + 1)M = 17N 17 (n chẵn)
A 17 (1)
ta có: A = (20
n
- 1) + (16
n
- 3
n
)
có 20
n
- 1 = (20 - 1)p = 19p 19
có 16
n
- 3
n
= (16 + 3)Q = 19Q 19 (n chẵn)
A 19 (2)
Từ (1) và (2) A 232
Ví dụ 3: CMR: n
n
- n
2
+ n - 1 (n - 1)
2
Với n >1
Giải
Với n = 2 n
n
- n
2
+ n - 1 = 1
và (n - 1)
2
= (2 - 1)
2
= 1
n
n
- n
2
+ n - 1 (n - 1)
2
với n > 2 đặt A = n
n
- n
2
+ n - 1 ta có A = (n
n
- n
2
) + (n - 1)
= n
2
(n
n-2
- 1) + (n - 1)
= n
2
(n - 1) (n
n-3
+ n
n-4
+ + 1) + (n - 1)
= (n - 1) (n
n-1
+ n
n-2
+ + n
2
+1)
= (n - 1) [(n
n-1
- 1) + +( n
2
- 1) + (n - 1)]
= (n - 1)
2
M (n - 1)
2
Vậy A (n - 1)
2
(ĐPCM)
Bài tập tơng tự
Bài 1: CMR: a. 3
2n +1
+ 2
2n +2
7
b. mn(m
4
- n
4
) 30
Bài 2: CMR: A
(n)
= 3
n
+ 63 72 với n chẵn n N, n 2
Bài 3: Cho a và b là 2 số chính phơng lẻ liên tiếp
CMR: a. (a - 1) (b - 1) 192
Bài 4: CMR: Với p là 1 số nguyên tố p > 5 thì p
4
- 1 240
Bài 5: Cho 3 số nguyên dơng a, b, c và thoả mãn a
2
= b
2
+ c
2
CMR: abc 60
Hớng dẫn - Đáp số
Bài 1: a. 3
2n +1
+ 2
2n +2
= 3.3
2n
+ 2.2
n
= 3.9
n
+ 4.2
n
10
Nguyễn Văn Tam Trờng TH Hợp Lý Lập Thạch Vĩnh Phúc
= 3(7 + 2)
n
+ 4.2
n
= 7M + 7.2
n
7
b. mn(m
4
- n
4
) = mn(m
2
- 1)(m
2
+ 1) - mn(n
2
- 1) (n
2
+ 1) 30
Bài 3: Có 72 = 9.8 mà (8, 9) = 1 và n = 2k (k N)
có 3
n
+ 63 = 3
2k
+ 63
= (3
2k
- 1) + 64 A
(n)
8
Bài 4: Đặt a = (2k - 1)
2
; b = (2k - 1)
2
(k N)
Ta có (a - 1)(b - 1) = 16k(k + 1)(k - 1) 64 và 3
Bài 5: Có 60 = 3.4.5 Đặt M = abc
Nếu a, b, c đều không chia hết cho 3 a
2
, b
2
và c
2
chia hết cho 3 đều d 1
a
2
b
2
+ c
2
. Do đó có ít nhất 1 số chia hết cho 3. Vậy M 3
Nếu a, b, c đều không chia hết cho 5 a
2
, b
2
và c
2
chia 5 d 1 hoặc 4
b
2
+ c
2
chia 5 thì d 2; 0 hoặc 3.
a
2
b
2
+ c
2
. Do đó có ít nhất 1 số chia hết cho 5. Vậy M 5
Nếu a, b, c là các số lẻ b
2
và c
2
chia hết cho 4 d 1.
b
2
+ c
2
(mod 4) a
2
b
2
+ c
2
Do đó 1 trong 2 số a, b phải là số chẵn.
Giả sử b là số chẵn
Nếu C là số chẵn M 4
Nếu C là số lẻ mà a
2
= b
2
+ c
2
a là số lẻ
b
2
= (a - c) (a + b)
+
=
222
2
cacab
2
b
chẵn b 4 m 4
Vậy M = abc 3.4.5 = 60
5. Phơng pháp 5: biến đổi biểu thức cần chứng minh về dạng
tổng
Giả sử chứng minh A
(n)
k ta biến đổi A
(n)
về dạng tổng của nhiều hạng tử và
chứng minh mọi hạng tử đều chia hết cho k.
Ví dụ 1: CMR: n
3
+ 11n 6 với n z.
Giải
Ta có n
3
+ 11n = n
3
- n + 12n = n(n
2
- 1) + 12n
= n(n + 1) (n - 1) + 12n
Vì n, n - 1; n + 1 là 3 số nguyên liên tiếp
n(n + 1) (n - 1) 6 và 12n 6
Vậy n
3
+ 11n 6
Ví dụ 2: Cho a, b z thoả mãn (16a +17b) (17a +16b) 11
11
Nguyễn Văn Tam Trờng TH Hợp Lý Lập Thạch Vĩnh Phúc
CMR: (16a +17b) (17a +16b) 121
Giải
Có 11 số nguyên tố mà (16a +17b) (17a +16b) 11
+
+
1116b 17a
1117b 16a
(1)
Có 16a +17b + 17a +16b = 33(a + b) 11 (2)
Từ (1) và (2)
+
+
1116b 17a
1117b 16a
Vậy (16a +17b) (17a +16b) 121
Ví dụ 3: Tìm n N sao cho P = (n + 5)(n + 6) 6n.
Giải
Ta có P = (n + 5)(n + 6) = n
2
+ 11n + 30
= 12n + n
2
- n + 30
Vì 12n 6n nên để P 6n n
2
- n + 30 6n
(2)n30
(1)3 1) -n(n
6n30
6n - n2
Từ (1) n = 3k hoặc n = 3k + 1 (k N)
Từ (2) n {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30}
Vậy từ (1); (2) n {1; 3; 6; 10; 15; 30}
Thay các giá trị của n vào P ta có
n {1; 3; 10; 30} là thoả mãn
Vậy n {1; 3; 10; 15; 30} thì P = (n + 5)(n + 6) 6n.
Bài tập tơng tự
Bài 1: CMR: 1
3
+ 3
3
+ 5
3
+ 7
3
2
3
Bài 2: CMR: 36n
2
+ 60n + 24 24
Bài 3: CMR: a. 5
n+2
+ 26.5
n
+ 8
2n+1
59
b. 9
2n
+ 14 5
Bài 4: Tìm n N sao cho n
3
- 8n
2
+ 2n n
2
+ 1
Hớng dẫn - Đáp số
Bài 1: 1
3
+ 3
3
+ 5
3
+ 7
3
= (1
3
+ 7
3
) + (3
3
+ 5
3
)
= 8m + 8N 2
3
Bài 2: 36
2
+ 60n + 24 = 12n(3n + 5) + 24
Ta thấy n và 3n + 5 không đồng thời cùng chẵn hoặc cùng lẻ
n(3n + 5) 2 ĐPCM
12
Nguyễn Văn Tam Trờng TH Hợp Lý Lập Thạch Vĩnh Phúc
Bài 3: a. 5
n+2
+ 26.5
n
+ 8
2n+1
= 5
n
(25 + 26) + 8
2n+1
= 5
n
(59 - 8) + 8.64
n
= 5
n
.59 + 8.59m 59
b. 9
2n
+ 14 = 9
2n
- 1 + 15
= (81
n
- 1) + 15
= 80m + 15 5
Bài 4: Có n
3
- 8n
2
+ 2n = (n
2
+ 1)(n - 8) + n + 8 (n
2
+ 1) n + 8 n
2
+ 1
Nếu n + 8 = 0 n = -8 (thoả mãn)
Nếu n + 8 0 n + 8 n
2
+ 1
++
++
+
807n
809n
81n8n
81-n8n
2
2
2
2
nn
nn
n
n
Với
Với
Với
Với
n {-2; 0; 2} thử lại
Vậy n {-8; 0; 2}
6. Phơng pháp 6: Dùng quy nạp toán học
Giả sử CM A
(n)
P với n a (1)
Bớc 1: Ta CM (1) đúng với n = a tức là CM A
(n)
P
Bớc 2: Giả sử (1) đúng với n = k tức là CM A
(k)
P với k a
Ta CM (1) đúng với n = k + 1 tức là phải CM A
(k+1)
P
Bớc 3: Kết luận A
(n)
P với n a
Ví dụ 1: Chứng minh A
(n)
= 16
n
- 15n - 1 225 với n N
*
Giải
Với n = 1 A
(n)
= 225 225 vậy n = 1 đúng
Giả sử n = k 1 nghĩa là A
(k)
= 16
k
- 15k - 1 225
Ta phải CM A
(k+1)
= 16
k+1
- 15(k + 1) - 1 225
Thật vậy: A
(k+1)
= 16
k+1
- 15(k + 1) - 1
= 16.16
k
- 15k - 16
= (16
k
- 15k - 1) + 15.16
k
- 15
= 16
k
- 15k - 1 + 15.15m
= A
(k)
+ 225
mà A
(k)
225 (giả thiết quy nạp)
225m 225
Vậy A
(n)
225
Ví dụ 2: CMR: với n N
*
và n là số tự nhiên lẻ ta có
22
21
+
n
n
m
Giải
13
Nguyễn Văn Tam Trờng TH Hợp Lý Lập Thạch Vĩnh Phúc
Với n = 1 m
2
- 1 = (m + 1)(m - 1) 8 (vì m + 1; m - 1 là 2 số chẵn liên tiếp
nên tích của chúng chia hết cho 8)
Giả sử với n = k ta có
22
21
+
k
k
m
ta phải chứng minh
32
21
1
+
+
k
k
m
Thật vậy
22
21
+
k
k
m
)(.21
22
zqqm
k
k
=
+
1.2
22
+=
+
qm
k
k
có
( )
( )
qqqmm
kkk
kk
.2.211.211
324
2
2
2
22
1
+++
+=+==
+
=
3213
2)2(2
+++
+
kkk
Vậy
22
21
+
n
n
m
với n 1
Bài tập tơng tự
Bài 1: CMR: 3
3n+3
- 26n - 27 29 với n 1
Bài 2: CMR: 4
2n+2
- 1 15
Bài 3: CMR số đợc thành lập bởi 3
n
chữ số giống nhau thì chia hết cho 3
n
với n
là số nguyên dơng.
Hớng dẫn - Đáp số
Bài 1: Tơng tự ví dụ 1.
Bài 2: Tơng tự ví dụ 1.
Bài 3: Ta cần CM
sốa
n
aaa
3
3
n
(1)
Với n = 1 ta có
aaa
3111 a
=
Giả sử (1) đúng với n = k tức là
sốa
k
aaa
3
3
k
Ta chứng minh (1) đúng với n = k + 1 tức là phải chứng minh
asố
1
3
+
k
aaa
3
k+1
ta có 3
k+1
= 3.3
k
= 3
k
+ 3
k
+3
k
Có
kkk
k
aaaaaaaaa
333
3
1
=
+
asố
k
kk
aaaaaaaa
3
33.2
10 10
++=
( )
133.2
3
311010
+
++=
k
kk
k
aaa
7. Phơng pháp 7: sử dụng đồng d thức
Giải bài toán dựa vào đồng d thức chủ yếu là sử dụng định lý Euler và định lý
Fermat
Ví dụ 1: CMR: 2222
5555
+ 5555
2222
7
Giải
Có 2222 - 4 (mod 7) 2222
5555
+ 5555
2222
(- 4)
5555
+ 4
5555
(mod 7)
Lại có: (- 4)
5555
+ 4
2222
= - 4
5555
+ 4
2222
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét