LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "hoàn thiện hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty văn phòng phẩm hồng hà": http://123doc.vn/document/1051565-hoan-thien-hach-toan-tieu-thu-thanh-pham-va-xac-dinh-ket-qua-tieu-thu-tai-cong-ty-van-phong-pham-hong-ha.htm
trong kỳ chính xác và kịp thời.
- Chi phí bán hàng: là khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt
động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ trong kỳ.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những khoản chi phí có liên quan
đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra đợc
cho bất kỳ một hoạt động nào. chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm
nhiều loại, nh chi phí quản lý kinh doanh, chi phí hành chính và chi phí
chung khác
Nếu phân loại chi phí theo chức năng trong sản xuất kinh doanh thì hai
loại chi phí trên thuộc chi phí thực hiện chức năng tiêu thụ và chi phí thực
hiện chức năng quảnlý. Nếu phan theo cách thức kết chuyển chi phí thì hai
khoản chi phí trên gọi là chi phí thời kỳ (chi phí ngoài sản xuất) tức là
những chi phí làm giảm lợi tức trong một thời kỳ hạch toán, nó không phải
là một phần giá trị sản phẩm đợc sản xuất hoặc đợc mua nên đợc xem là các
phí tổn cần đợc khấu trừ ra khỏi lợi tức của thời kỳ mà chúng phát sinh.
Có thể khái quát mối quan hệ chặt chẽ giữa doanh thu-chi phí và kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh bằng sơ đồ sau đây:
Lãi thuần Thuế TNDN
Lãi trớc thuế Chi phí bán hàng và
chi phí quản lý
doanh nghiệp
Lãi gộp Giá vốn hàng
bán
Doanh thu thuần Cáckhoản giảm trừ
doanh thu
Doanh thu bán hàng
2. Vai trò, ý nghĩa của tiêu thụ thành phẩm và xác định kết
quả tiêu thụ trong hoạt động sản xuất kinh doanh:
Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của chu trình sản xuất kinh doanh, thông
qua tiêu thụ, giá trị sử dụng của sản phẩm đợc thực hiện. Cũng trong giai
1:40 PM
5
đoạn này, đơn vị thu hồi vốn bỏ ra cùng bộ phận giá trị mới tạo ra trong
khâu sản xuất và biểu hiện dới hình thức lợi nhuận.
Tiêu thụ là chiếc cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, là một trong những
yếu tố quan trọng đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc liên tục. Tiêu thụ có
ý nghĩa rất quan trọng đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng,
doanh nghiệp muốn đứng vững và phát triển thì sản phẩm của họ phải đợc
thị trờng chấp nhận. Ngày nay trong chiến lợc kinh doanh, các doanh
nghiệp đặc biệt trú trọng đến chiến lợc thúc đẩy tiêu thụ. Có những hãng
sản xuất đã chi tới 2/3 tổng số doanh số bán cho chiếm dịch quảng cáo tiêu
thụ thành phẩm. Có thể nói tiêu thụ đợc sản phẩm sản xuất ra là yếu tố
quyết định đến sự sống còn của mỗi doanh nghiệp.
Thông qua việc đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sẽ góp phần tăng tốc độ luân
chuyển vốn, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và
đồng thời góp phần thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội.
Tiêu thụ sản phẩm không chỉ ảnh hởng tới chính doanh nghiệp mà còn
ảnh hởng tới các doanh nghiệp khác và tới nền kinh tế quốc dân. Một doanh
nghiệp luôn có nhiều mối quan hệ với các đơn vị kinh tế khác, sản phẩm
đầu ra của đơn vị này sẽ là yếu tố đầu vào của đơn vị khác. Vì vậy, nếu việc
tiêu thụ sản phẩm không tốt sẽ có thể gây nên tình trạng mất cân đối giữa
các ngành.
Kết quả tiêu thụ là việc so sánh giữa thu nhập khi bán hàng và chi phí đã
bỏ ra trong một thời kỳ kinh doanh, kết quả tiêu thụ phản ánh kết quả cuối
cùng của một chu trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua
chỉ tiêu lỗ, lãi (lợi nhuận). Với các doanh nghiệp lợi nhuận luôn là mục tiêu
cuối cùng của mọi hoạt động và là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng phản ánh
kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Vì vậy việc xác định kết quả tiêu thụ
phải đảm bảo tính chính xác và hợp lý, đảm bảo cung cấp thông tin chính
xác cho nhà quản trị doanh nghiệp và những đối tợng quan tâm.
3. Nhiệm vụ hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết
quả tiêu thụ:
4. Các phơng thức tiêu thụ thành phẩm:
4.1. Phơng thức tiêu thụ trực tiếp:
1:40 PM
6
Tiêu thụ trực tiếp là phơng thức mà sản phẩm hàng hóa xuất kho
(hoặc xuất từ phân xởng sản xuất) đợc coi là tiêu thụ ngay, tức là đã thỏa
mãn tất cả năm điều kiện để ghi nhận doanh thu.
Tiêu thụ trực tiếp có thể là bán buôn hay bán lẻ.
Bán buôn: là bán sản phẩm cho các đơn vị bán lẻ, hoặc các đơn vị
xuất khẩu để tiếp tục quá trình lu thông.
Bán lẻ: là bán sản phẩm cho ngời tiêu dùng cuối cùng.
4.2. Ph ơng thức gửi bán : (chuyển hàng theo hợp đồng)
Là phơng thức mà khi sản phẩm xuất kho cha đợc coi là tiêu thụ
ngay. Hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của ngời bán.
Hàng gửi bán còn đợc gọi là hàng chờ chấp nhận, khi đợc ngời mua
thanh toán hoặc chấp nhận tiêu thụ về số hàng chuyển giao (một phần hay
toàn bộ) thì số hàng chấp nhận này mới đợc coi là tiêu thụ.
4.3. Ph ơng thức bán hàng trả góp:
Căn cứ vào hình thức thanh toán tiền hàng ta có phơng thức bán hàng
trả góp: là phơng thức mà khi sản phẩm xuất giao cho khách hàng đợc coi
là tiêu thụ ngay. Khách hàng trả lần đầu một phần của tiền hàng, phần còn
lại sẽ đợc trả dần, do đó khách hàng phải trả thêm lãi suất trả chậm và
khoản chênh lệch này sẽ đợc đa vào khoản thu nhập tài chính của doanh
nghiệp.
4.4. Ph ơng thức bán hàng đại lý, ký gửi:
Có hai trờng hợp bán hàng qua đại lý là đại lý hởng hoa hồng và đại
lý hởng chênh lệch giá.
Theo phơng thức bán hàng cho đại lý, ký gửi hởng hoa hồng, doanh
nghiệp xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký gửi và hàng này đợc coi là
hàng gửi bán, vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi hàng
đợc chính thức tiêu thụ. Doanh nghiệp phải thanh toán thù lao bán hàng cho
đại lý dới hình thức hoa hồng đại lý và hạch toán vào chi phí bán hàng.
Đây là một phơng thức bán hàng phổ biến của các doanh nghiệp để
nhanh chóng tiếp cận thị trờng.
Đơn vị nhận đại lý có nhiệm vụ nhận hàng và bán đúng giá nh trong
hợp đồng đại lý đã thỏa thuận để hởng hoa hồng và khoản tiền hoa hồng đ-
1:40 PM
7
ợc hởng chính là doanh thu của đơn vị nhận đại lý và không phải kê khai
nộp thuế GTGT.
Theo chuẩn mực kế toán tiêu thụ mới của Bộ tài chính thì doanh
nghiệp có thể tổ chức tiêu thụ theo phơng thức đại lý hởng chênh lệch, ph-
ơng thức này hàng hóa của doanh nghiệp đã đợc đại lý mua đứt và đã đợc
xác định là tiêu thụ, đơn vị nhận đại lý sẽ hởng chênh lệch giữa giá mua và
giá bán
4.5. Ph ơng thức hàng đổi hàng:
Là phơng thức bán hàng không thu tiền mà thu bằng hàng, thờng xảy
ra trong việc mua bán sản phẩm hàng hóa giữa đơn vị chính với các đơn vị
trực thuộc hay giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong cùng một tập đoàn,
tổng công ty.
Theo chuẩn mực kế toán tiêu thụ mới ban hành của Bộ tài chính thì
doanh thu hàng đổi hàng chỉ đợc ghi nhận khi thỏa mãn điều kiện là hàng
trao đổi phải khác nhau về bản chất và giá trị.
4.6. Một số tr ờng hợp tiêu dùng khác:
4.6.1. Dùng sản phẩm tặng biếu: doanh thu dùng sản phẩm của mình để
tặng biếu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh (nh tặng hội
nghị khách hàng, tặng nhân viên trong hội nghị công nhân viên
chức ).
4.6.2. Tiêu dùng nội bộ: với doanh nghiệp sản xuất các loại sản phẩm và
dùng chính sản phẩm của mình phục vụ cho tiêu dùng nội bộ (tự tiêu
dùng).
Các trờng hợp tiêu thụ nội bộ hoặc khuyến mãi quảng cáo phục vụ cho hoạt
động kinh doanh không thu tiền, kế toán lập hóa đơn GTGT (gạch bỏ dòng
thuế GTGT) và ghi theo giá thành hay giá vốn.
4.6.3. Dùng sản phẩm để trả l ơng cho công nhân viên. phải lập hóa đơn
GTGT (hóa đơn bán hàng) và coi đó là doanh thu tiêu thụ nội bộ.
4.6.4. Doanh thu trợ cấp trợ giá của Nhà n ớc: với một số doanh nghiệp sản
xuất các loại sản phẩm hàng hóa đặc biệt phục vụ nhu cầu dân sinh
hay cho mục đích của Nhà nớc mà buộc phải bán với giá thấp hơn chi
phí bỏ ra thì Nhà nớc sẽ hỗ trợ để bù lỗ cho doanh nghiệp bằng
khoản trợ cấp, trợ giá.
1:40 PM
8
II. Hạch toán tiêu thụ thành phẩm:
1. Hạch toán giá vốn hàng bán:
1.1. Khái niệm: Giá vốn hàng bán là giá gốc của sản phẩm, hàng hóa
bán đợc trong kỳ.
1.2. Các phơng pháp xác định giá vốn hàng bán:
Thành phẩm khi hoàn thành nhập kho, kế toán căn cứ vào bảng tính
giá thành thực tế để ghi giá nhập. Giá xuất thành phẩm có thể đợc xác định
theo mộ trong các phơng pháp sau:
1.2.1. Ph ơng pháp giá bình quân gia quyền:
- Giá thực tế bình quân cả kỳ dự trữ:
Theo phơng pháp này, khi xuất kho thành phẩm bán ta chỉ theo dõi về
mặt số lợng, đến cuối kỳ mới tính đợc đơn giá bình quân để xác định đợc
giá thực tế của thành phẩm xuất theo công thức:
Giá thực tế Số lợng Đơn giá bình
thành phẩm = thành phẩm x quân thành phẩm
xuất xuất
Đơn giá Tổng giá thực tế của thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong
kỳ
bình quân =
thành phẩm Tổng số lợng thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
- Giá thực tế bình quân sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn).
Sau mỗi lần nhập thì kế toán tính lại đơn giá bình quân để làm cơ sở tính
giá thành phẩm xuất.
Giá thực tế thành phẩm tồn Giá thực tế của thành phẩm
Đơn giá cuối lần nhập thứ (n) + nhập thứ (n+1)
bình =
quân Số lợng thành phẩm tồn Số lợng thành phẩm nhập
cuối lần nhập (n) + lần thứ (n+1)
- Ph ơng pháp giá thực tế bình quân cuối kỳ tr ớc (hoặc đầu kỳ này)
1:40 PM
9
Giá thực tế thành phẩm tồn kho cuối kỳ trớc
Đơn giá bình quân =
Số lợng thành phẩm tồn kho cuối kỳ trớc
1.2.2. Ph ơng pháp giá thực tế đích danh:
Giá xuất thành phẩm là giá nhập kho của chính thành phẩm ấy. Ph-
ơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có điều kiện bảo quản
riêng từng lô sản phẩm, để có thể theo dõi giá nhập riêng cho từng sản
phẩm, lô sản phẩm.
1.2.3. Ph ơng pháp giá thực tế nhập tr ớc, xuất tr ớc. (FIFO)
Theo phơng pháp này thành phẩm đợc tính giá xuất trên cơ sở giả
định số lợng thành phẩm nào nhập trớc sẽ xuất trớc, lợng thành phẩm xuất
kho thuộc lần nhập nào thì tính giá thực tế của lần nhập đó.
Phơng pháp này thờng áp dụng ở những doanh nghiệp có ít danh
điểm sản phẩm và số lần nhập kho của mỗi danh điểm không nhiều. Đặc
biệt cho những doanh nghiệp sản xuất thành phẩm có qui định thời hạn sử
dụng. Các doanh nghiệp thờng chọn áp dụng phơng pháp này trong trờng
hợp giá cả ổn định hoặc có xu hớng giảm.
1.2.4. Ph ơng pháp nhập sau xuất tr ớc. (LIFO)
Phơng pháp này tính giá thành phẩm nhập kho sau sẽ đợc xuất trớc
do đó khi tính giá của lần xuất đầu tiên thì tính theo giá nhập của lần cuối.
1.2.5. Ph ơng pháp giá hạch toán ( ph ơng pháp hệ số giá).
Doanh nghiệp sử dụng loại giá ổn định gọi là giá hạch toán để theo
dõi biến động thành phẩm. Cuối tháng tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán
sang giá thực tế, giá hạch toán có thể lấp theo giá kế hoạch hoặc giá cuối
kỳ trớc và quy định thống nhất trong một kỳ kế toán.
Giá thực tế thành = Giá hạch toán thành phẩm x Hệ số
phẩm xuất trong kỳ xuất trong kỳ giá
Giá thực tế thành phẩm + Giá thực tế thành phẩm
tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
Hệ số giá =
Giá hạch toán thành phẩm + Giá hạch toán thành phẩm
1:40 PM
10
tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
Hệ số giá có thể tính theo từng loại, từng nhóm thành phẩm tùy thuộc
vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
1.2.6. Ph ơng pháp xác định theo trị giá hàng tồn kho cuối kỳ trên cơ sở
giá mua thực tế lần cuối cùng trong kỳ.
Theo phơng pháp này, xác định trị giá hàng tồn kho cuối kỳ theo giá
mua thực tế lần cuối cùng trên cơ sở đó tính giá thực tế hàng xuất trong kỳ.
+ Trị giá hàng tồn = Số lợng hàng tồn x Đơn giá mua thực tế lần cuối
kho cuối kỳ kho cuối kỳ cùng trong kỳ
+ Giá thực tế cuả hàng = Giá thực tế hàng + Giá thực tế hàng - Giá thực tế
hàng
xuất trong kỳ tồn kho đầu kỳ nhập trong kỳ tồn kho cuối
kỳ
Chế độ kế toán Việt nam quy định một số phơng pháp tính giá thành
phẩm hàng hóa xuất kho làm căn cứ để tính giá vốn hàng bán khi thành
phẩm xuất kho (đợc coi là tiêu thụ). Doanh nghiệp có thể chọn một cách
tính giá phù hợp để tính giá, tuy nhiên khi đã chọn phơng pháp nào thì phải
áp dụng nhất quán trong cả kỳ kế toán.
1.3. Tài khoản sử dụng:
Để theo dõi giá vốn hàng bán, doanh nghiệp sử dụng TK632 ''Giá
vốn hàng bán''.
TK632: Giá vốn hàng bán.
Tài khoản này dùng để theo dõi trị giá vốn của thành phẩm, hàng
hóa, lao vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ. Nó đợc áp dụng cho cả doanh
nghiệp sử dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên (KKTX) và kiểm kê định
kỳ (KKĐK) trong việc tính giá hàng tồn kho.
Kết cấu:
Bên nợ: - Trị giá vốn của thành phẩm tiêu thụ trong kỳ (KKTX)
-Trị giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ và hoàn thành trong kỳ
(nhập kho, gửi bán, tiêu thụ ngay ) (KKĐK)
1:40 PM
11
Bên có: - Giá vốn hàng bán bị trả lại (KKĐK)
-Trị giá thành phẩm tồn cuối kỳ (KKTX)
-Kết chuyển giá vốn của hàng tiêu thụ trong kỳ vào tài khoản xác
định kết quả .
Cuối kỳ TK632 không có số d.
Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản:
TK157: Hàng gửi bán.
Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị sản phẩm hàng hóa tiêu thụ
theo phơng thức chuyển hàng hoặc giá trị sản phẩm, hàng hóa nhờ đại lý,
ký gửi hay sản phẩm hàng hóa giao cho ngời đặt hàng, ngời mua nhng cha
đợc chấp nhận thanh toán.
Kết cấu:
Bên nợ: - Trị giá hàng hóa, thành phẩm nhờ bán đại lý, ký gửi hoặc đã gửi
cho khách hàng nhng cha đợc chấp nhận thanh toán (KKTX)
-kết chuyển giá trị hàng gửi bán cuối kỳ (KKĐK)
Bên có: - Trị giá hàng hóa, thành phẩm đợc khách hàng chấp nhận thanh
toán hoặc thanh toán, trị giá hàng bị từ chối, trả lại (KKTX)
- kết chuyển trị giá hàng gửi bán đầu kỳ (KKĐK).
TK155: Thành phẩm
TK631: Giá thành sản phẩm (Phơng pháp KKĐK)
TK154: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
1.4. Trình tự hạch toán:
Quy trình hạch toán giá vốn hàng bán đợc khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Hạch toán giá vốn hàng bán (theo ph ơng pháp KKTX)
TK154 TK157 TK632 TK155
Từ phân xởng
Xuất gửi đại lý hàng gửi bán đợc coi là giá vốn thành phẩm
tiêu thụ ( giá vốn) bị trả lại trong kỳ
TK155
Từ kho
1:40 PM
12
Xuất bán trực tiếp tại kho TK911
TK154
Xuất bán trực tiếp tại phân xởng sản xuất kết chuyển giá vốn
hàng bán
(không qua kho)
Sơ đồ 2: Hạch toán giá vốn hàng bán (theo ph ơng pháp KKĐK)
TK155,157 TK632 TK155,157
Kết chuyển thành phẩm tồn kho đầu kỳ kết chuyển thành phẩm tồn kho cuối kỳ
TK631 TK911
Thành phẩm hoàn thành trong kỳ thành phẩm xuất bán trong kỳ
nhập kho hoặc tiêu thụ ngay ( ghi một lần vào cuối kỳ)
2. Hạch toán doanh thu bán hàng:
2.1. Nội dung:
Doanh thu là tổng số tiền ghi trên hóa đơn bán hàng, doanh nghiệp
chỉ đợc ghi nhận doanh thu tại thời điểm thành phẩm, hàng hóa đợc xác
định là đã tiêu thụ.
Doanh thu = Số lợng thành phẩm x Giá bán
bán hàng tiêu thụ
Giá bán thành phẩm là giá cha tính thuế GTGT (nếu doanh nghiệp
tính thuê theo phơng pháp khấu trừ ) và là giá có thuế (nếu doanh nghiệp áp
dụng tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp).
1:40 PM
13
2.2. Tài khoản sử dụng:
TK511: Doanh thu bán hàng.
Kết cấu:
Bên nợ: - thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp
- doanh thu của hàng bán bị trả lại
- các khoản giảm giá hàng bán
- kết chuyển doanh thu thuần sang tài khoản xác định kết quả kinh
doanh cuối kỳ
Bên có: - doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ.
Tài khoản này không có số d cuối kỳ và đợc chi tiết thành 4 tiểu khoản:
TK5111: doanh thu bán hàng hóa
TK5112: doanh thu bán các thành phẩm
Tk5113: doanh thu cung cấp dịch vụ
TK5114: doanh thu trợ cấp, trợ gía
TK512: doanh thu tiêu thụ nội bộ.
Tài khoản này phản ánh doanh thu của số thành phẩm hàng hóa, lao
vụ, dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công
ty, tổng công ty, tập đoàn hay dùng sản phẩm của doanh nghiệp để biếu,
tặng, trả lơng, thởng cho công nhân viên
Kết cấu của TK512 tơng tự nh TK511.
TK512 đợc chi tiết thành 3 tiểu khoản sau:
TK5121: doanh thu bán hàng hóa
TK5122: doanh thu bán các thành phẩm
TK5123: doanh thu cung cấp dịch vụ
2.3. Phơng pháp hạch toán:
Mỗi phơng thức tiêu thụ sản phẩm có cách hạch toán doanh thu riêng cụ
thể:
Xét trờng hợp doanh nghiệp hạch toán thuế GTGT theo phơng pháp
khấu trừ.
1:40 PM
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét