LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "giao an huong nghiep 11": http://123doc.vn/document/571389-giao-an-huong-nghiep-11.htm
1. Đối tượng lao động :
- Cấu trúc đòa chất VN.
- Tài nguyên, khóang sản cơ bản VN.
- Các trường đòa lý khu vực.
- Các trường đòa trường, đòa chấn kiến tạo.
2. Nội dung lao động :
- Điều tra, nghiên cứu, lập bản đồ, khai thác, chế biến…… đòa chất và khóang sản.
3. Công cụ lao động :
- Các lọai công cụ tìm kiếm, thăm dò.
- Các lọai thiết bò điều tra, phân tích, thăm dò, khai thác.
4. Yêu cầu của nghề đối với người lao động :
a. Kiến thức :
b. Kỹ năng :
c. Đạo đức nghề nghiệp.
d. Yêu cầu tâm – sinh lý.
e. Yêu cầu sức khỏe.
5. Điều kiện lao động :
- Công việc nặng nhọc, thường xuyên đi xa, làm việc ngòai trời, hiểm trở, nguy hiểm…
6. Chống chỉ đònh nghề :
Có bệnh tim mạch, thần kinh, thấp khớp, lao phổi, dò ứng thời tiết……
Cho biết đối tượng lao động ngành ĐC ?
Trò : Hội ý - trả lời - bổ sung ý…
Thầy : nhận xét – đònh hướng.
Công cụ lao động của ngành ĐC ?
Người hành nghề ĐC cần có những yêu cầu
nào ? giải thích ?
Trò : Hội ý - trả lời - bổ sung ý…
Thầy : nhận xét – đònh hướng.
Diễn giảng
IV. TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN CỦA NGHỀ :
- VN có nguồn tài nguyên phong phú, đa dạng.
- Nhà nước thực hiện chính sách hợp tác, liên doanh đầu tư với nước ngòai có trình
độ tiên tiến trên thế giới.
- VN là thành viên của LHQT các khoa học đòa chất (IUUGS).
Diễn giảng
V. THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ ĐÀO TẠO VÀ ĐIỀU KIỆN TUYỂN SINH :
1. Hệ Trung cấp chuyên nghiệp. (“Những điều cần biết về tuyển sinh Trung cấp chuyên
Diễn giảng _ đònh hướng
GV : NGUYỄN THÀNH CHỨC 5
TRƯỜNG THPT BC GÒ ĐEN THIẾT KẾ BÀI GIẢNG GDHN 11
nghiệp” do Bộ GD & ĐT ban hành cho từng năm học)
2.Hệ Cao đẳng, Đại học. (“Những điều cần biết về tuyển sinh Cao đẳng, Đại học” do
Bộ GD & ĐT ban hành cho từng năm học).
CỦNG CỐ : Em nêu một số nhóm nghề tại đòa phương có liên quan đến ngành GTVT và Đòa
chất ?
GV : NGUYỄN THÀNH CHỨC 6
TRƯỜNG THPT BC GÒ ĐEN THIẾT KẾ BÀI GIẢNG GDHN 11
THIẾT KẾ BÀI HỌC Tháng 10 Tiết : 2
TÊN BÀI HỌC : Chủ đề : TÌM HIỂU MỘT SỐ NGHỀ THUỘC LĨNH VỰC KINH DOANH DỊCH VỤ
I/
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
)4 Kiến thức : Hiểu được vò trí vai trò, đặc điểm, yêu cầu một số nghề kinh doanh dòch vụ.
)5 Kỹ năng : Xác đònh Khả năng bản thân có thích ứng với nhóm nghề kinh doanh dòch vụ
)6 Thái độ : Hiếu đúng đủ một số nghề KDDV.
II/ PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN :
1. Chuẩn bò của giáo viên : Tài liệu liên quan, SGK, Giáo án, họa đồ nghề
2. Chuẩn bò của học sinh : Tìm hiểu các nghề đã nêu trên.
III/ CÁCH THỨC TIẾN HÀNH :
Kết hợp các hình thức :Trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi gợi ý, diễn giảng, tạo tình huống
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
3. Giới thiệu bài học mới : Phục vụ, đáp ứng nhu cầu nào đó của xã hội cần đến để lưu thông hàng hóa, thúc đẩy sản xuất, phát triển kinh tế
đó là công việc của những người làm trong lónh vực “Kinh doanh - dòch vụ”
THỜI GIAN NỘI DUNG CẦN ĐẠT HOẠT ĐỘNG THẦY và TRÒ
I. Khái quát :
Kinh doanh – dòch vụ là một hoạt động kinh tế – xã hội là cầu nối giữa
người sản xuất và người tiêu dùng nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội, thúc đẩy
sản xuất, tăng sản phẩm của xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống con
người.
Dòch vụ là một hoạt động kinh tế có điều kiện xã hội cao, thu hút lao
động và tạo ra nguồn thu nhập, giảm bớt thời gian tự phục vụ và thoả mãn
mọi nhu cầu về vật chất, tinh thần.
Ngày nay nhiều nhà kinh tế học trên thế giới quan niệm cơ cấu của nền
kinh tế hiện đại gồm 3 khu vực :
Thầy : Những nghề nào em cho là thuộc lónh vự kinh
doanh – dòch vụ ? Lý giải ?
Trò : Hội ý - trả lời - bổ sung ý…
Thầy : nhận xét – đònh hướng.
GV : NGUYỄN THÀNH CHỨC 7
TRƯỜNG THPT BC GÒ ĐEN THIẾT KẾ BÀI GIẢNG GDHN 11
• KV1 : Nông, Lâm, Ngư nghirệp.
• KV2 : Công nghiệp chế biến – xây dựng.
• KV3 : Dòch vu
Diễn giảng
II. Vai trò – nhiệm vụ.
1. Vai trò – nhiệm vụ : Sự phát triển của ngành dòch vụ dẫn tới vò trí
quan trọng trong cơ cấu kinh tế hiện đại là tất yếu của quá trình phát triển
cao của lực lượng sản xuất. Nó có khả năng thu hút nhiều lao động, kích thích
mạnh mẻ tiêu dùng, làm tăng khả năng nhu cầu xã hội, vốn đầu tư ít, thu hồi
nhanh, lợi nhuận cao. Chính vì vậy nó được coi là động lực chính của phát
triển kinh tế và nâng cao đời sống con người.
2. Phương hướng và nhiệm vụ : Phát triển kinh tế dòch vụ là xu hướng
chung của nền kinh tế thế giới từ nay đến những năm đầu thế kỷ XXI. Các
nước kinh tế phát triển theo chiều sâu thì phải đẩy mạnh dòch vụ, vì dòch vụ là
một bộ phận cấu thành không thể thiếu trong chiến lược phát triển kinh tế xã
hội.
Theo em ngành dòch vụ đóng vai trò gì trong sự phát
triển kinh tế đất nước ?
Trò : Hội ý - trả lời - bổ sung ý…
Thầy : nhận xét – đònh hướng.
Diễn giảng
GV : NGUYỄN THÀNH CHỨC 8
TRƯỜNG THPT BC GÒ ĐEN THIẾT KẾ BÀI GIẢNG GDHN 11
III. Những đặc điểm cơ bản của hoạt động trong các nhóm nghề trong
ngành dòch vụ.
1. Đối tượng lao động : Con người là đối tượng lao động của hoạt động dòch
vụ, bao gồm tất cả các thành viên trong xã hội không phân biệt lứa tuổi, giới
tính, trình độ.
2. Mục đích lao động : Vì con người, thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của con
người.
3. Công cụ lao động : Công cụ lao động nghề rất khác nhau tuy nhiên vẫn
có cái chung đó là ngôn ngữ.
4. Điều kiện lao động : Ngoại trừ một số hoạt động đơ giản, còn nói chung
ngưiời làm dòch vụ phải tiến hành công việc trong những trường hợp đặc biệt,
mội trường xã giao đòi hỏi người hành nghề phải có nghệ thuật trong giao
tiếp, có tác phong văn minh, lòch thiệp, biết ứng xử kòp thời với mọi đối tượng
giao tiếp.
Đối tượng lao động ngành dòch vụ ?
Mục đích lao động ngành dòch vụ ?
Công cụ lao động ngành dòch vụ ?
Điều kiện lao động ngành dòch vụ ?
Trò : Hội ý - trả lời - bổ sung ý…
Thầy : nhận xét – đònh hướng.
IV. Những yêu cầu cơ bản của nghề :
1. Yêu cầu về tri thức : Học vấn phổ thông, hiểu biết sâu sắc về phát triển
tâm sinh lý của con người qua các giai đoạn.
2. Yêu cầu về kỹ thuật :
- Kỹ năng quan sát, điều tra, phán đoán,
- Kỹ năng giao tiếp, truyền đạt ý nghóa, tình cảm bằng ngôn ngữ.
- Kỹ năng thao tác và sử dụng công cụ.
3. Yêu cầu về tâm, sinh lý : Có ngoại hình cân đối, sức khỏe tốt, tác
phong nhanh nhẹn, tháo vác, linh hoạt, ứng xử thích ứng với mọi tình huống.
4. Yêu cầu về phẩm chất – đạo đức :
- Trung thành với đường lối chính sách của Đảng, nhà nước.
- Chung thủy, tạo được niềm tin, tín nhiệm mọi người.
- Thái độ giao tiếp lòch thiệp, cởi mở, vui vẻ với đối tượng giao tiếp.
Yêu cầu về tri thức ngành dòch vụ ?
Yêu cầu về kỹ thuật ngành dòch vụ ?
Yêu cầu về tâm, sinh ly ngành dòch vụ ?
Yêu cầu về phẩm chất – đạo đức ngành dòch vụ ?
GV : NGUYỄN THÀNH CHỨC 9
TRƯỜNG THPT BC GÒ ĐEN THIẾT KẾ BÀI GIẢNG GDHN 11
V. Phân loại ngành dòch vụ :
a.TBCN : 4 nhóm
- Dòch vụ thương mại và tài chánh.
- Dòch vụ giao thông vận tải và liên lạc.
- Dòch vụ quản lý công cộng và an ninh quốc phòng.
- Các loại dòch vụ khác (giáo dục, y tế, bảo vệ sức khỏe, nội trợ, hội họa,
điện ảnh, khách sạn…….)
b. XHCN : 4 nhóm
- Dòch vụ sản xuất.
- Dòch vụ phân phối (GTVT, bưu điện, thương nghiệp…… )
- Dòch vụ xã hội bao gồm : y tế, giáo dục, đào tạo, chính sách xã hội, nghỉ
ngơi, du lòch, ăn uống, công cộng…
- Dòch vụ cá nhân ( nội trợ, hoạt động giải trí……)
c. VN : 2 nhóm
- Dòch vụ phục vụ sản xuất.
- Dòch vụ phục vụ sinh hoạt
Cách chia này quá tổng quát nên khó khăn trong việc quản lý và tổ chức thực
hiện.
Diễn giảng
Phân tích
Đònh hướng
VI. Những nhóm nghề đặc trưng trong ngành dòch vụ :
- Dòch vụ số 1 cần phát triển là dòch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp.
Đònh hướng
V/ CỦNG CỐ : Nêu một số nhóm nghề thuộc lónh vực kinh doanh dòch vụ tại đòa phương mà em biết ?
VI/ LUYỆN TẬP : Quan sát và kể những công việc thường làm của một người làm nghề kinh doanh dòch vụ tại đòa phương mà em biết ?
GV : NGUYỄN THÀNH CHỨC 10
TRƯỜNG THPT BC GÒ ĐEN THIẾT KẾ BÀI GIẢNG GDHN 11
THIẾT KẾ BÀI HỌC Tháng 11 Tiết : 3
TÊN BÀI HỌC : Chủ đề : TÌM HIỂU MỘT SỐ NGHỀ THUỘC NGÀNH NĂNG LƯNG, BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG, CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
I/
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
)7 Kiến thức : Hiểu được vò trí xã hội, tầm quan trọng, đặc điểm, yêu cầu, nơi đào tạo, triển vọng phát triển, nhu cầu lao động của một số nghề
thuộc ngành năng lượng – bưu chính – viễn thông – công nghệ thông tin.
)8 Kỹ năng : Hiểu được thông tin một số nhóm nghề, từ đó liên hệ với bản thân để chọn nghề.
)9 Thái độ : có hứng thú tìm hiểu nghề và nơi đào tạo.
II/ PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN :
1. Chuẩn bò của giáo viên : Tài liệu liên quan, SGK, Giáo án, họa đồ nghề
2. Chuẩn bò của học sinh : Tìm hiểu các nghề đã nêu trên.
III/ CÁCH THỨC TIẾN HÀNH :
Kết hợp các hình thức :Trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi gợi ý, diễn giảng, tạo tình huống
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
3. Giới thiệu bài học mới :
THỜI GIAN NỘI DUNG CẦN ĐẠT HOẠT ĐỘNG THẦY và TRÒ
GV : NGUYỄN THÀNH CHỨC 11
TRƯỜNG THPT BC GÒ ĐEN THIẾT KẾ BÀI GIẢNG GDHN 11
I. Ý nghóa và tầm quan trọng của ngành năng lượng – bưu chính – viễn
thông – công nghệ thông tin.
a. Sơ lược sự phát triển ngành ngành năng lượng – bưu chính – viễn
thông – công nghệ thông tin.
Ngay sau khi xâm lược nước ta thực dân Pháp d0ã cho khai thác triệt để
nguồn khoáng sản như mỏ than Quảng Ninh, chúng thành lập Sở Điện lực, Sở
bưu điện. Sau khi hoà bình lập lại (1954) Đảng và chính phủ cho xây dựng
và phát triển ngành than, điện lực và Bưu chính – viễn thông nhằm phục vụ
công cuộc xây dựng và bảo vệ miền Bắc XHCN.
Tháng 9/1975 thành lập tổng cục dầu khí (tiền thân tập đoàn dầu khí VN, rồi
Điện tử và máy tính điện tử ra đời tạo nên ngành công nghệ thông tin đáp
ứng yêu cầu hiện đại hoá nền kinh tế đất nước, chuyển nền KT nông nghiệp
sang nền KT hậu công nghiệp (Kinh tế tri thức).
Tiềm lực sản xuất kinh doanh và cả quân sự của một quốc gia không chỉ phụ
thuộc vào đất đai, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động rẽ………. Mà còn quyết
đònh bởi sự phát triển của mạng lưới công nghệ thông tin, trước hết là công
sức và khả năng của toàn bộ hệ thống máy tính điện tử mà nước ấy có
b. Ý nghó kinh tế - xã hội :
@ Thành tưụ đạt được năm 2005
• Về năng lượng
- khai thác than nguyên liệu 34,5 triệu tấn
- Tiêu thụ than 30,2 triệu tấn
- Xuất khẩu than 14,7 triệu tấn
- Sản lượng điện 46, 606 tỉ KWh
- Sản lượng dầu thô 18,8 triệu tấn.
• Về Bưu chính – viễn thông :
Đến nay đã tự động hoá hoàn toàn, Tổng số thuê bao điện thoại đứng thứ
Thầy giới thiệu và diễn giảng
Trò : nghe và ghi nhớ.
Thầy giới thiệu và diễn giảng
Trò : nghe và ghi nhớ.
Em có thể cho biết ngành Bưu chính – viễn thông ,
Công nghệ thông tin có những công cụ, thiết bò mới nào
đang sử dụng ?
GV : NGUYỄN THÀNH CHỨC 12
TRƯỜNG THPT BC GÒ ĐEN THIẾT KẾ BÀI GIẢNG GDHN 11
hai thế giới về tốc độ phát triển, 100% số xã có điện thoại, có 2199312
thuê bao Internet trên toàn quốc
• Về Công nghệ thông tin :
Hàng triệu máy tính được sử dụng trong sản xuất kinh doanh, trong các cơ
quan, tổ chức từ trung ương đến đòa phng.
Nhiều gia đình đã có máy tính.
Đạt 3 tỉ USD doanh thu từ CNTT trong đó xuất khẩu đạt 1,8 tỉ USD.
@ Phương hướng phát triển giai đoạn 2006-2010 :
- Dầu khí : 21,6 triệu tấn, khí ga 13 tỉ mét khối
- Than : 40-42 triệu tấn than sạch.
- Điện : 93 tỉ Kwh.
- Bưu chính – viễn thông : 35 máy/100dân, Internet 12,6 thuê
bao/100dân.
- Công nghệ thông tin : phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
Trò : Hội ý - trả lời - bổ sung ý…
Thầy : nhận xét – đònh hướng.
II. Đặc điểm và yêu cầu của nhóm nghề trong ngành năng lượng – bưu
chính – viễn thông – công nghệ thông tin.
a. Đối tượng lao động ;
- Năng lượng : đất, đá, sỏi, than, dầu, nước, các loại nguyên liệu, nhiên liệu…
- BC-VT : Tem thư, báo, bưu liện, bưu phẩm, khai thác điện thoại, dòch vụ…
- CNTT : Chữ viết, con số, sơ đồ, bản vẽ, văn bản, tiếng nói, hình ảnh…
b. Nội dung lao động :
- Năng lượng than, điện, dầu khí : xây dựng, lắp đặt, sản xuất, thăm dò, khai
thác, vận chuyển, phân phối, kinh doanh, dòch vụ….
- BC- VT : Nhận, chuyển, phát, thi công lắp đặt, vận hành, thiết kế, sản xuất,
bảo dưỡng, sửa chữa, khái thác, kinh doanh, dòch vụ, quảng cáo…….
- CNTT : thi công lắp đặt, vận hành, thiết kế, sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa,
Đối tượng lao động ngành năng lượng – bưu chính –
viễn thông – công nghệ thông tin ?
Nội dung lao động ngành năng lượng – bưu chính –
viễn thông – công nghệ thông tin ?
GV : NGUYỄN THÀNH CHỨC 13
TRƯỜNG THPT BC GÒ ĐEN THIẾT KẾ BÀI GIẢNG GDHN 11
khái thác, kinh doanh, dòch vụ,……
c. Công cụ lao động :
- Năng lượng : cuốc, xẻng, cào, buá kìm, mày đào, ủi, máy phát, phương tiện
bố dỡ…….
- BC-VT : các loại phương tiện kỹ thuật :áy phát thanh, phát hình, vô tuyến,
máy tính, vệ tinh, thiết bò truyền số liệu có dây, không dây……
- CNTT : các thiết bò kỹ thuật, phần cứng, phần mềm, các phương tiện truyền
thông…….
d. Các yêu cầu của nhóm nghề đối với người lao động : nhóm ngành
nghề này có thể nghề như sau :
a. Nhóm nghề người – kỹ thuật : là nhóm nghề gắn với việc điều khiển các
phương tiện, máy móc, công cụ…… đòi hỏi phải có thể lực tốt tư duy nhanh
nhạy, phản ứng nhanh, mắt tinh, tai thính, khứu giác tốt, cẩn thận, ngăn
nắp…….
b. Nhóm nghề người – dấu hiệu : là nhóm nghề tiếp xúc với các ký hiệu, con
số, mật mã…….đòi hỏi phải có trí tưởng tượng, tư duy tốt, có bàn tay khéo léo,
chính xác cao, kiên trì, nhẫn nại và ý chí quyết tâm cao độ.
c. Nhóm nghề người – người : là nhóm nghề trực tiếp tiếp xúc với con người
dùng ngôn ngữ để giao tiếp …… đòi hỏi phải lòch sự, tôn trọng khách hàng,
giao tiếp tốt, có năng lực thuyết phục người khác.
Đ. Điều kiện lao động và chống chỉ đònh :
a. Làm việc trong ngành Năng lượng : hầm lò, biển sâu, ngoài trời tiếp xúc
với nắng, mưa, khí, bụi, chất dễ cháy nổ. Không phù hợp với người có sức
khỏe yếu, chóng mặt, buồn nôn, dò ứng xăng dầu, mắt kém, bệnh tim, gan,
phổi, người có tính cẩu thả……….
b. Làm việc trong ngành BC-VT - CNTT : có trí nhớ tốt, thông minh, nhanh
nhẹn, cẩn thận, tỉ mỉ, kiên trì………không phù hợp với người có trình độc học
Công cụ lao động ngành năng lượng – bưu chính –
viễn thông – công nghệ thông tin ?
Trò : Hội ý - trả lời - bổ sung ý…
Thầy : nhận xét – đònh hướng.
Người hành nghề năng lượng – bưu chính – viễn
thông – công nghệ thông tin cần có những yêu cầu
nào ? giải thích ?
Trò : Hội ý - trả lời - bổ sung ý…
Thầy : nhận xét – đònh hướng.
Người như thế nào không phù hợp hành nghề năng
lượng – bưu chính – viễn thông – công nghệ thông
tin ? giải thích ?
Trò : Hội ý - trả lời - bổ sung ý…
GV : NGUYỄN THÀNH CHỨC 14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét