Thứ Hai, 14 tháng 4, 2014

GIÁO ÁN HÓA HỌC 8 CA NĂM


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "GIÁO ÁN HÓA HỌC 8 CA NĂM": http://123doc.vn/document/564488-giao-an-hoa-hoc-8-ca-nam.htm


Giáo án Hoá Học Lớp 8
Ngày soạn:
Tiết: 3
Chất(tiếp)
I. Mục đích yêu cầu.
1. Kiến thức:
- HS phân biệt đợc chất và hỗn hợp: 1 chất chỉ khi không lẫn chất nào khác ( chất
tinh khiết ) mới có những tính chất nhất định , còn hỗn hợp gồm nhiều chất trộn
lẫn thì không.
- Biết đợc nớc tự nhiên là 1 hỗn hợp và nớc cất là chất tinh khiết .
2. Kỹ năng:
- Biết dựa vào tính chất vật lí khác nhau của các chát để có thể tách riêng mỗi
chất ra khỏi hỗn hợp .
3. Thái độ:
- GD cho HS yêu thích môn học, ý thức chăm chỉ học tập.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Dụng cụ để làm thí nghiệm đo nhiệt độ nóng chảy của S và đun nóng hỗn hợp
nớc muối.
- Dụng cụ thử tính dẫn điện.
2. Học sinh: Làm bài tập ở nhà và đọc trớc bài mới.
III. Tiến trình dạy học:
1.ổn định lớp:
- ổn định lớp.
- Kiểm tra sĩ số.
2.Kiểm tra bài cũ:
- Chữa bài 5 ( tr 11 ).
- Muốn học tốt môn hoá học em phải làm gì ?
3.Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1:
GV: Cho HS hoạt động nhóm
: Quan sát nớc khoáng và
ống nớc cất.
? Vậy nớc khoáng và nớc cất
chúng có những gì giống
nhau ?
? Nêu ứng dụng của nớc
khoáng và nớc cất ?
GV: Bổ sung phân tích sự
khác nhau từ việc sử dụng n-
ớc cất. Vậy nớc cất dùng để
tiêm và pha chế thuốc, còn n-
ớc khoáng thì không.Rút ra
kết luận.
HS : Hoạt động nhóm .
Quan sát.
HS : Cử đại diện nhóm trả
lời . Nhóm khác bổ sung
III. Chất tinh khiết.
1, Hỗn hợp.
- Nớc cất là chất tinh khiết
( không có lẫn chất khác ).
- Nớc khoáng có lẫn 1 số
chất tan gọi lá hỗn hợp.
Trờng THCS Gia Phơng Bùi Thị Sinh
Giáo án Hoá Học Lớp 8
Hoạt động 2:
GV: Giới thiệu hình vẽ 1.4a
quá trình chung cất nớc tự
nhiên.
GV: Cho HS hoạt động nhóm
thảo luận: Làm thế nào để
khẳng định đợc nớc cất là
chất tinh khiết ?
GV: Nhận xét.
Gv: Dẫn dắt để HS hiểu đợc
chất tinh khiết có những tính
chất nhất định.
HS: Lắng nghe.
HS: Cử đại diện trả lời .
Nhóm khác bổ sung.
HS: Liên hệ thực tế khi
đun nớc những giọt nớc
đọng trên ấm đun nớc
chứng tỏ nớc cất là chất
tinh khiết.
2, Chất tinh khiết
t
o
nc
= 0
o
c , t
o
s = 100
o
c
D = 1g / cm
3
Hoạt động 3:
GV: Cho HS hoạt động nhóm
: Hớng dẫn cách làm theo
từng bớc.
- Bỏ muối vào nớc khuấy
cho tan.
- Đun nóng, nớc sôi và bay
hơi.
- Muối ăn kết tinh.
GV: Dựa vào đâu để ta có thể
tách riêng đợc 1 chất ra khỏi
hỗn hợp ?
GV: Bổ sung rút ra kết luận.
HS: Hoạt động theo nhóm
làm thí nghiệm. Quan sát
hiện tợng.

HS : Trả lời
3, Tách chất ra khỏi hỗn
hợp.
Thí nghiệm : SGK ( tr 10
)
- Dựa vào tính chất vật lí
khác nhau ta có thể tách
riêng 1 chất ra khỏi hỗn
hợp.
4.Củng cố
- Gọi 2 em đọc ghi nhớ ( tr 11 )
- GV củng cố toàn bài :
+ Chất có ở đâu? Mỗi chất có những tính chất gì ?
+ Thế nào là chất tinh khiết? Chất hỗn hợp ?
- Học sinh hoạt động nhóm: Làm bài tập 7 ( tr 11 ) . Đại diện lên trình
bày . Gv thống nhất đáp án .
5, Hớng dẫn học ở nhà :
- Học thuộc ghi nhớ sgk ( 11 )
- Về làm bài tập 2.2 + 2.6 ( trang 4 )
- Nhắc các nhóm giờ sau mang : Nến, S, muối ăn, cát, nớc sạch.
IV. Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn:
Tiết: 4
Trờng THCS Gia Phơng Bùi Thị Sinh
Giáo án Hoá Học Lớp 8
bài thực hành số 1
I. Mục đích yêu cầu.
- HS làm quen và biết cách sử dụng 1 số dụng cụ trong phòng thí nghiệm.
- HS nắm đợc 1 số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm.
- Thực hành so sánh nhiệt độ nóng chảy của 1 số chất . Qua đó thấy đợc sự khác
nhau về nhiệt độ nóng chảy của 1 số chất.
- Biết cách tách riêng chất từ hỗn hợp.
II. Chuẩn bị.
1. Giáo viên:
- Hoá chất: S, pa ra fin, muối ăn, nớc, cát.
- Dụng cụ: ống nghiệm, cặp gỗ, phễu thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, cốc thuỷ tinh, nhiệt
kế, đèn cồn, giấy lọc (1 số dụng cụ thuỷ tinh khác).
2. Học sinh: Học bài cũ và đọc trớc bài mới.
III. Tiến trình dạy học.
1.ổn định lớp:
- ổn định lớp.
- Kiểm tra sĩ số.
2.Kiểm tra bài cũ:
- Tính chất của chất đợc thể hiện nh thế nào ?
- Muốn tách 1 chất ra khỏi hỗn hợp ta dựa vào đâu ?
3.Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Giới thiệu
quy tắc an toàn và sử dụng
1 số dụng cụ, hoá chất
trong phòng thí nghiệm.
GV: Hớng dẫn học sinh đọc
phần phụ lục 1 trong SGK để
nắm đợc 1 số quy tắc an toàn
trong phòng thí nghiệm.
GV: Giới thiệu với HS 1 số
dụng cụ nh: ống nghiệm, các
loại bình cầu
- Một số kí hiệu nhãn đặc
biệt ghi trên các lọ hoá chất
độc, dễ nổ, dễ cháy
- Giới thiệu 1 số thao tác cơ
bản nh: lấy hoá chất, châm
và tắt đèn cồn
GV: Kiểm tra hoá chất các
nhóm mang đi.
HS : Lắng nghe.
HS : Lắng nghe và quan
sát.
Làm thực hành theo
nhóm.
* Một số quy tắc an toàn ,
cách sử dụng hoá chất.
Hoạt động 2:
GV: Hớng dẫn HS các thao
HS: Hoạt động theo nhóm
Thí nghiệm 1 :
Theo dõi sự nóng chảy
Trờng THCS Gia Phơng Bùi Thị Sinh
Giáo án Hoá Học Lớp 8
tác làm thí nghiệm.
GV: Gọi đại diện các nhóm
đọc nhiệt độ nóng chảy của
parafin và của S ?
GV : Nhận xét và kết luận
tiến hành làm thí
nghiệm :
- Lấy 1 ít hoá chất cho
vào 2 ống nghiệm.
- Đặt 2 ống nghiệm vào
cốc đựng nớc. Cắm nhiệt
kế vào cốc.
- Để cốc lên giá thí
nghiệm dùng đèn cồn đun
nóng cốc.
HS: Cử dại diện nhóm
đọc. Nhóm khác bổ sung.
của các chất parafin và S.
parafin có t
o
nc
= 42
o
c
S có t
o
nc
= 113
o
c
Hoạt động 3
GV: Hớng dẫn HS các thao
tác thí nghiệm.
GV hớng dẫn HS trong quá
trình làm thí nghiệm.
GV : Yêu cầu các nhóm nêu
hiện tợng và so sánh chất rắn
thu đợc ở đáy ống nghiệm
với muối ăn lúc đầu, so sánh
chất giữ lại trên giấy lọc với
cát lúc đầu.
GV: Nhận xét và kết luận.
HS: Hoạt động nhóm tiến
hành làm thí nghiệm .
- Cho vào ống nghiệm
chừng 3g hỗn hợp muối
ăn và cát rồi rót tiếp 5 ml
nớc lắc nhẹ.
- Lọc nớc qua phễu có
giấy lọc. Đun nóng phần
hỗn hợp trên ngọn lửa
đèn cồn.
HS: Cử đại diện trả lời .
Các nhóm khác bổ sung.
Thí nghiệm 2 :
Tách riêng chất từ hỗn
hợp muối ăn và cát.
4. Củng cố
- Cho các nhóm thu dọn đồ dùng thí nghiệm.
- Gv nhận xét ý thức học tập của các nhóm.
- Hớng dẫn HS làm tờng trình theo mẫu sau:
STT Mục đích thí nghiệm Hiện tợng quan sát
đợc
Kết quả thí nghiệm
- Gv thu tờng trình của HS.
5. Hớng dẫn học ở nhà:
- Xem lại bài thực hành.
- Về nhà đọc trớc bài 4.
IV. Rút kinh nghiệm.
Tuần: 3
Ngày dạy:
Tiết: 5
nguyên tử
Trờng THCS Gia Phơng Bùi Thị Sinh
Giáo án Hoá Học Lớp 8
I. Mục đích yêu cầu.
1. Kiến thức.
- HS biết đợc nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ trung hoà về điện và từ đó tạo ra mọi
chất. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điên tích dơng và vỏ tạo bởi e mang điện tích
âm.
- Electron kí hiệu là e có điện tích âm ghi bằng dấu (-).
- HS biết đợc hạt nhân tạo bởi proton và notron. Kí hiệu proton là: p có điện tích
ghi bằng dấu (+) còn kí hiệu notron: n không mang điện . Nguyên tử cùng loại có
cùng số proton trong hạt nhân. Khối lợng của hạt nhân đợc coi là khối lợng của
nguyên tử.
- HS biết đợc trong nguyên tử, số e = số p, e luôn chuyển động và sắp xếp thành
từng lớp. Nhờ e mà nguyên tử có khả năng liên kết đợc với nhau.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:Tranh sơ đồ cấu tạo nguyên tử hiđrô, oxi, Na.
2. Học sinh: Học bài cũ và đọc trớc bài mới.
III. Tiến trình dạy học:
1.ổn định lớp:- ổn định lớp. - Kiểm tra sĩ số.
2.Kiểm tra bài cũ.
3.Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1:
GV: Gọi 2 em đọc thông tin
sgk (tr 14).
GV: Nguyên tử nhỏ nh thế
nào?
? Dựa vào kiến thức lớp 7
em hiểu thế nào là trung hoà
về điện ?
GV: Nhận xét và kết luận.
giảng giải thêm 1 số từ "hạt
vô cùng nhỏ", "trung hoà về
điện"
HS : Đọc bài.
HS: Suy nghĩ và trả lời .
HS khác bổ sung.
HS: Lắng nghe và ghi bài.
1. Nguyên tử là gì ?
- Các chất đều đợc tạo nên
từ những hạt vô cùng nhỏ
trung hoà về điện gọi là
nguyên tử.
- Nguyên tử gồm hạt nhân
mang điện tích (+)
- Vỏ tạo bởi 1 hay nhiều e
mang điện tích (-)
Hoạt động 2:
GV: gọi 2 em HS đọc SGK
(tr14).
GV: Hạt nhân nguyên tử đợc
tạo bởi những hạt nh thế nào?
? p , n , e mang điện tích
gì ? ? Khối lợng của chúng
có bằng nhau không ?
GV: Bổ sung và kết luận.
HS: Đọc bài .
HS: Thảo luận nhóm trả
lời các câu hỏi của GV.
Các nhóm nhận xét chéo
nhau.
2. Hạt nhân nguyên tử :
- Hạt nhân nguyên tử tạo
bởi proton và notron.
- Proton kí hiệu p mang
dấu dơng, nơtron không
mang điện.
- 1 nguyên tử có bao
nhiêu p thì cũng có bấy
nhiêu e.
số p = số e
Hoạt động 3:
GV: Cho hs hoạt động nhóm
HS hoạt động nhóm làm
3. Lớp electron.
Trờng THCS Gia Phơng Bùi Thị Sinh
Giáo án Hoá Học Lớp 8
làm bài tập 2(tr15)
GV: Nhận xét và thống nhất
kết quả. Qua bài tập em có
nhận xét gì ?
GV: Thông báo cho HS quan
sát tranh vẽ sơ đồ cấu tạo
nguyên tử H, O, Na?
GV: Nhận xét số p trong hạt
nhân, số e trong nguyên tử,
số lớp e?
GV: Chỉ ra số e lớp ngoài
cùng nhắc cho HS lu ý số e
này.
bài tập. Cử đại diện lên
dán kết quả. Các nhóm
nhận xét chéo nhau.
HS: Biết đợc số p trong
hạt nhân sẽ suy ra số e
trong nguyên tử.
HS: Quan sát.
HS: Rút ra nhận xét.
Trong nguyên tử e luôn
chuyển động rất nhanh
quanh hạt nhân sắp xếp
thành từng lớp.
4. Củng cố - Gọi 2 em đọc ghi nhớ sgk (tr 15)
- Cho HS làm vào vở bài 5 (tr 16) . Gọi HS lên bảng làm GV nhận xét.
- GV hệ thống lại bài: + Nguyên tử là gì ?
+ Thế nào là hạt nhân nguyên tử ?
+ Lớp e đợc sắp xếp nh thế nào ?
BT1: Quan sát sơ đồ nguyên tử và điền số thích hợp vào bảng sau:
Nguyên tử Số p Số e Số lớp e Số e lớp ngoài cùng
Hiđro
1 1 1 1
Magie
12 12 3 2
Nitơ
7 7 2 5
Canxi
20 20 4 2
Flo
9 9 3 1
BT2: Điền số thích hợp vào bảng:
Nguyên tử Số p Số e Số lớp e Số e lớp ngoài cùng
Nhôm 13
13
3 3
Cacbon 6
6
2 4
Silic 14
14
3 4
Heli 2
2
1 2
5. Hớng dẫn học ở nhà : - Học thuộc ghi nhớ sgk (tr 15)
- Làm bài tập 1 + 4 (tr 15)
- Về đọc trớc bài 5.
IV. Rút kinh nghiệm.
Ngày dạy:
Tiết: 6
nguyên tố hoá học (T
1
)
I. Mục đích yêu cầu.
1. Kiến thức:
Trờng THCS Gia Phơng Bùi Thị Sinh
Giáo án Hoá Học Lớp 8
- HS nắm đợc: "Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, nhữmg
nguyên tử có cùng số p trong hạt nhân"
- Biết đợc: kí hiệu hoá học dùng để biểu diễn nguyên tố, mỗi kí hiệu chỉ một
nguyên tử của nguyên tố.
- Biết cách ghi và nhớ đợc kí hiệu của nguên tố đã cho biết trong bài 4, bài 5, kể
cả phần bài tập.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng viết đúng KHHH của một số nguyên tố.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Bảng kí hiệu các nguyên tố hoá học.
2. Học sinh Học bài cũ và đọc trớc bài mới.
III. Tiến trình dạy học.
1.ổn định lớp:
- ổn định lớp.
- Kiểm tra sĩ số.
2.Kiểm tra bài cũ:
- Đọc ghi nhớ sgk (tr 15).
- Chữa bài 4 (tr 15).
3.Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động
của HS
Nội dung
Hoạt động 1:
GV: Nhắc lại các chất đợc tạo
nên từ nguyên tử nớc đợc tạo
nên từ nguyên tử H và nguyên
tử O. Cho HS số liệu để thấy đ-
ợc số nguyên tử H và O để tạo
ra 1g H
2
O là vô cùng lớn (chỉ l-
ợng nớc đựng trong ống
nghiệm ).
GV: Yêu cầu học sinh nhớ lại
bài nguyên tử?
? Em hãy rút ra định nghĩa ?
GV: Phân tích thêm về số p.
Trong khoa học để trao đổi với
nhau về nguyên tố cần có cách
biểu diễn ngắn gọn đó là kí
hiệu hoá học.
GV: Nêu rõ quy ớc viết kí hiệu,
giới thiệu bảng 1 (tr 42).
GV: Cho HS làm bài tập 3 tại
lớp.
GV: Thống nhất đáp án.
HS: Lắng nghe.
HS: Rút ra định
nghĩa.
HS : Lắng nghe.

HS: Ghi bài.
HS: Lên bảng làm
bài. Hs khác bổ
sung.
I. Nguyên tố hoá học là gì ?
1. Định nghĩa :
Nguyên tố hoá học là tập
hợp các nguyên tử cùng loại ,
có cùng số p trong hạt nhân
Số p là số đặc trng của 1
nguyên tố hoá học
2. Kí hiệu hoá học :
- KHHH để biểu diễn cho
nguyên tố hoá học.
- KHHH +1 chữ in hoa: H, O
+1 chữ in hoa + 1
chữ thờng: Fe, Cu, Cl
- Hệ số là con số đứng trớc
KHHH để chỉ số nguyên tử
của nguyên tố đó.
- VD:
Trờng THCS Gia Phơng Bùi Thị Sinh
Giáo án Hoá Học Lớp 8
2H: hai nguyên tử hiđro
5Cl: năm nguên tử clo
Hoạt động 2:
GV: Gọi HS đọc SGK (tr 19).
GV: Giải thích và kể chuyện về
nguyên tố tự nhiên, nguyên tố
nhân tạo, vỏ trái đất.
? Nhận xét về tỉ lệ các nguyên
tố?
GV: Giới thiệu hình 1.7 và
hình 1.8 ( trang 19 ).
GV: Chốt lại kiến thức.

HS : Đọc bài.
HS : Lắng nghe.
HS : Quan sát nhận
xét tỉ lệ % về thành
phần khối lợng của
các nguyên tố.
II.Có bao nhiêu nguyên tố
hoá học?
4. Củng cố:
- Gọi 2 em đọc phần đọc thêm (tr 21).
BT1: Cho biết câu đúng, sai:
a. Tất cả các nguyên tử có số n bằng nhau thuộc cùng một nguyên tố hoá học.
b. Tất cả các nguyên tử có số p nh nhau thuộc cùng một nguyên tố hoá học.
c. Trong hạt nhân nguyên tử số p luôn bằng số e.
d. Trong một nguyên tử số p luôn bằng số e. Vì vậy nguyên tử trung hoà về
điện.
BT2: Điền vào bảng sau:
Tên
nguyên tố
KHHH Tổng số hạt trong
nguyên tử
Số p Số e Số n
Natri Na
34
11 11
12
Phôtpho P 46
15
15
16
Cacbon C
18 6
6 6
Lu huỳnh S 48 16
16 16
5. Hớng dẫn học ở nhà :
- Về học thuộc kí hiệu hoá học của các nguyên tố bảng 1 trang 42.
- Làm bài tập 1 +2 trang 20.
- Đọc trớc phần II giờ sau học.
IV. Rút kinh nghiệm.
Tuần: 4
Ngày soạn:
Tiết: 7
nguyên tố hoá học (T
2
)
I. Mục đích yêu cầu.
1. Kiến thức:
- HS hiểu đợc "nguyên tử khối là khối lợng của nguyên tử tính bằng đvc"
- Biết đợc mỗi đvc = 1/12 khối lợng của nguyên tử C.
Trờng THCS Gia Phơng Bùi Thị Sinh
Giáo án Hoá Học Lớp 8
- Biết đợc mỗi nguyên tố có 1 nguyên tử khối riêng biệt.
- Biết đợc khối lợng của nguyên tố có trong vỏ trái đất không đồng đều, ôxi là
nguyên tố phổ biến nhất.
2. Kỹ năng:
- Biết dựa vào bảng 1: một số nguyên tố hoá học để:
+Tìm kí hiệu nguyên tử khối khi biết tên nguyên tố.
+Và ngợc lại khi biết nguyên tử khối thì xác định đợc tên và kí hiệu của
nguyên tố.
3. Thái độ:
- GD thái độ chăm chỉ học tập.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Bảng kí hiệu các nguyên tố hoá học.
- Phiếu học tập.
III. Tiến trình dạy học.
1.ổn định lớp.
- ổn định lớp.
- Kiểm tra sĩ số.
2.Kiểm tra 15 phút:
- Viết tên và kí hiệu hoá học của 20 nguyên tố hoá học ?
3.Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động
của HS
Nội dung
Hoạt động 1:
GV: Cho HS tìm hiểu thông tin
sgk (tr18) để biết đợc khối lợng
của nguyên tử tính bằng gam thì
số trị quá nhỏ, không tiện sử
dụng mà thực tế không cân đo
đợc.
GV: Giáo viên diễn giải thêm về
đvc.
VD: Khối lợng của 1 nguyên tử
C = 1,9926.10
-23
g. Nêu quy ớc
lấy 1/2 khối lợng của nguyên tử
C làm đơn vị khối lợng nguyên
tử gọi là đvc.
HS: Tìm hiểu thông
tin sgk.

HS : Lắng nghe và
ghi bài.
III. Nguyên tử khối
- 1 đơn vị C = 1/2 khối l-
ợng của nguyên tử C
VD : C = 12đvc , H = 1
đvc
O = 16 đvc , Ca = 40
đvc
Hoạt động 2:
GV: Cho HS đọc thí dụ SGK.
GV: Dẫn dắt để HS suy ra định
nghĩa về nguyên tử khối.
GV: Bổ sung và phân tích từ
HS: Đọc thí dụ
SGK.
HS: Nêu định nghĩa
về nguyên tử khối.
Định nghĩa : Nguyên tử
khối là khối lợng của
nguyên tử tính bằng đơn vị
C.
Trờng THCS Gia Phơng Bùi Thị Sinh
Giáo án Hoá Học Lớp 8
chỗ gán cho nguyên tử C có m =
12 chỉ là h số nên thờng có thể
bỏ bớt các chữ đvc sau các số trị
của nguyên tử khối.
HS: Lắng nghe và
ghi bài.
Hoạt động 3:
GV: Chỉ ra mỗi nguyên tố có 1
nguyên tử khối riêng biệt. Từ
đây biết đợc tên nguyên tố khi
biết nguyên tử khối và ngợc lại.
GV: Hớng dẫn HS tra bảng 1 số
nguyên tố hoá học.
GV: Nhận xét. Cho HS hoạt
động nhóm làm phiếu học tâp.

GV: Bổ sung và treo đáp án.
HS: Lắng nghe.
HS: Tự tra bảng tìm
các nguyên tố N, Cu
,Fe , Hg tìm tên và
nguyên tử khối .
HS: Hoạt động
nhóm và cử đại diện
lên dán kết quả. Các
nhóm nhận xét chéo
nhau.
HS: Tự sửa sai.
BT1:
Cho nguyên tử khối: 19,
27, 52, 80. Em hãy viết
tên và kí hiệu?
4. Củng cố :
- Gọi 2 em đọc ghi nhớ SGK(tr19)
- GV hệ thống lại bài.
BT2: Nguyên tử của nguyên tố R có khối lợng gấp 14 lần nguyên tử hiđro.
Em hãy tra bảng 1 trang 42 cho biết:
- R là nguyên tố nào?
- Số p và e là bao nhiêu?
5. Hớng dẫn học ở nhà :
- Học thuộc ghi nhớ SGK.
- Làm bài tập 5 + 6 + 7 + 8 trang 20.
- Đọc trớc bài 6.
IV. Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn:
Tiết: 8
đơn chất và hợp chất - Phân tử (T
1
)
I. Mục đích yêu cầu:
1. Kiến thức:
- HS hiểu đợc đơn chất là những chất tạo nên từ 1 nguyên tố hoá học, hợp chất là
những chất tạo nên từ 2 nguyên tố hoá học trở lên.
Trờng THCS Gia Phơng Bùi Thị Sinh

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét