LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giáo án toán lớp 2-P 1": http://123doc.vn/document/571667-giao-an-toan-lop-2-p-1.htm
- Gọi HS lên chữa miệng.
- Tại sao câu a lại viết là 28, 33, 45, 54 ?
- Hỏi tương tự với câu b .
- HS đọc kết quả bài làm .
- Vì 28 < 33 < 45 < 54 .
- Vì 54 > 45 > 33 > 28 .
Trò chơi : Nhanh mắt, nhanh tay .
Cách chơi : GV chuẩn bò 2 hình vẽ, 2 bộ số cần điền như trong bài tập 5 (có thể thêm
số cần điền, nếu thêm thì vẽ thêm ô trống trong hình ). Chọn 2 đội chơi , mỗi đội 5
em, chơi theo hình thức tiếp sức. Khi GV hô “bắt đầu” em đứng đầu tiên của cả 2 đội
nhanh lên phía trước, chọn số 67 và dán vào ô trống đầu tiên trong hình. Em thứ 2
phải dán số 76. Cứ chơi như thế cho đến hết. Đội nào xong trước được nhiều điểm
hơn là đội thắng cuộc. Lưu ý, thứ tự của số được dán phải trùng với thứ tự xếp trong
hàng, nếu dán sai thứ tự không được tính điểm, chẳng hạn em thứ 2 nếu chọn số 84
hoặc 93, 98 đều không được tính điểm vì đó là của các bạn khác. Mỗi ô dán đúng
tính 10 điểm, đội xong trước được cộng 10 điểm.
Củng cố , dặn dò :Yêu cầu HS về nhà tự ôn về phân tích số, so sánh các số có 2 chữ
số.
Thứ………ngày……… tháng……….năm 2006
SỐ HẠNG – TỔNG
I . MỤC TIÊU :
Giúp học sinh ( HS ) :
Biết và gọi tên đúng các thành phần và kết quả của phép cộng : Số hạng – Tổng .
Củng cố, khắc sâu về phép cộng ( không nhớ ) các số có 2 chữ số .
Củng cố kiến thức về giải bài toán có lời văn bằng một phép tính cộng .
ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
Viết sẳn nội dung bài tập 1 trong SGK .
Cac thanh thẻ ghi sẵn : Số hạng - Tổng .
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra.
- Hỏi thêm : 39 gồm mấy chục và mấy đơn
vò ?
- Hỏi HS 2 tương tự với số 84 .
- Nhận xét cho điểm.
- HS 1 lên bảng viết các số 42,
39, 71, 84 theo thứ tự từ bé đến
lớn.
- HS 2 viết các số trên theo thứ tự
từ lớn đến bé .
- HS 1 : 39 gồm 3 chục và 9 đơn
vò .
- 84 gồm 8 chục và 4 đơn vò .
Người thiết kế và thực hiện: Nguyễn Thò Lan – Lớp 2A
Dạy – học bài mới :
2.1 Giới thiệu bài :
Trong giờ học toán hôm nay, chúng ta sẽ được biết tên gọi của các thành phần
trong phép cộng và tên gọi kết quả của phép cộng .
2.2 Giới thiệu các thuật ngữ “ Số hạng – Tổng ” :
- Viết lên bảng 35 + 24 = 59 và yêu cầu
HS đọc phép tính trên .
- Nêu : Trong phép cộng 35 + 24 = 59 thì
35 được gọi là số hạng , 24 cũng được
gọi là số hạng, còn 59 gọi là Tổng.
( Vừa nêu vừa ghi lên bảng như phần bài
học của SGK.
- 35 gọi là gì trong phép cộng
35+24=59 ?
- 24 gọi là gì trong phép cộng
35+24=59 ?
- 59 gọi là gì trong phép cộng
35+24=59 ?
- Số hạng là gì ?
- Tổng là gì ?
* Giới thiệu tương tự với phép tính cột
dọc. Trình bày bảng như phần bài học
trong sách giáo khoa.
- 35 cộng 24 bằng bao nhiêu ?
- 59 gọi là Tổng, 35 + 24 = 59 nên 35 +
24 cũng gọi là tổng.
- Yêu cầu HS nêu tổng của phép cộng
35 + 24.
- 35 cộng 24 bằng 59 .
- Quan sát và nghe GV giới thiệu .
- 35 gọi là số hạng ( 3 HS trả lời ) .
- 24 gọi là số hạng ( 3 HS trả lời ) .
- 59 gọi là Tổng ( 3 HS trả lời ) .
- Số hạng là các thành phần của phép
cộng ( 3 HS trả lời ) .
- Tổng là kết quả của phép cộng ( 3
HS trả lời ) .
- Bằng 59 .
- Tổng là 59; tổng là 35 + 24 .
2.3 Luyện tập – Thực hành :
Bài 1 :
Yêu cầu HS quan sát bài mẫu và đọc phép
cộng của bài mẫu.
Nêu các số hạng của phép cộng 12 + 5= 17
Tổng của phép cộng là số nào ?.
Muốn tính tổng ta làm thế nào ?
Yêu cầu HS tự làm bài.
Gọi HS nhận xét bài của bạn sau đó đưa ra
- 12 cộng 5 bằng 17 .
- Đó là 12 và 5 .
-Là số 17 .
- Lấy các số hạng cộng với nhau ( 3
HS trả lời ) .
- HS cộng nhẩm rồi điền vào bảng, 1
HS làm bài trên bảng lớp .
- Nhận xét bài của bạn, tự kiểm tra
Người thiết kế và thực hiện: Nguyễn Thò Lan – Lớp 2A
kết luận .
- Nhận xét, cho điểm HS .
bài của mình theo kết luận của GV .
Bài 2 :
Người thiết kế và thực hiện: Nguyễn Thò Lan – Lớp 2A
- Yêu cầu HS đọc đề bài, đọc mẫu và nhận
xét về cách trình bày của phép tính mãu
( viết theo hàng ngang hay cột dọc ? ) .
- Hãy nêu cách viết, cách thực hiện phép
tính theo cột dọc .
- Yêu cầu HS tự làm bài, gọi 2 HS lên làm
bài, mỗi HS làm 2 con tính.
- Gọi HS nêu cách viết, cách thực hiện
phép tính 30 + 28 và 9 + 20 .
- Đọc : 42 cộng 36 bằng 78 .
Phép tính được trình bày theo cột
dọc.
- Viết số hạng thứ nhất rồi viết tiếp
số hạng kia xuống dưới sao cho đơn
vò thẳng cột với đơn vò, chục thẳng
cột với chục, viết dấu +, kẻ gạch
ngang. Tính từ phải sang trái.
- HS làm bài sau đó chữa bài
miệng .
- Viết 30 rồi viết 28 dưới 30 sao cho
8 thẳng cột với 0 và 2 thẳng 3. Viết
dấu + và kẻ vạch ngang. 0 cộng 8
bằng 8, viết 8 thẳng hàng đơn vò, 3
cộng 2 bằng 5, viết 5 thẳng hàng
chục. Vậy 30 cộng 28 bằng 58 .
- Trả lời tương tự với 9 + 20 .
Bài 3 :
- Gọi HS đọc yêu cầu .
- Đề bài cho biết gì ?
- Bài toán yêu cầu tìm gì ?
- Muốn biết cả hai buổi bán được bao nhiêu
xe ta làm phép tính gì ?
- Yêu cầu HS tự làm bài .
- Đọc đề bài
- Cho biết buổi sáng bán 12 xe đạp,
buổi chiều bán được 20 xe đạp .
- Số xe đạp bán được của cả hai buổi
.
- Làm phép tính cộng .
- HS tóm tắt va trình bày bài giải .
Tóm tắt
Sáng bán : 12 xe đạp
Chiều bán : 20 xe đạp
Tất cả bán : xe đạp ?
Bài giải
Số xe đạp cả hai buổi bán được là :
12 + 20 = 32 ( xe đạp )
Đáp số : 32 xe đạp .
- Có thể yêu cầu HS nêu các cách trả lời khác nhau. Chẳng hạn như : Cửa hàng bán
được tất cả là; Cả hai buổi bán được số xe là
2.4 Củng cố , dặn dò :
- Nếu còn thời gian, GV có thể tổ chức cho các em thi tìm nhanh kết quả của các
phép cộng. Các phép cộng được đưa ra dưới các dạng câu hỏi như :
+ Tổng 32 và 41 là bao nhiêu ?
+ Nếu các số hạng là 12 và 26 thì tổng là bao nhiêu ?
+ Tính tổng của phép cộng có hai số hạng đều là 33
- Nhận xét tiết học .
- Dặn dò HS về nhà ôn lại cách thực hiện phép cộng các số có 2 chữ số không nhớ.
Ghi nhớ tên gọi các thành phần và kết quả trong phép cộng .
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT HỌC :
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………
Người thiết kế và thực hiện: Nguyễn Thò Lan – Lớp 2A
Ti ết
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………
Thứ………ngày……… tháng……….năm 2006
LUYỆN TẬP
MỤC TIÊU :
Giúp học sinh ( HS ) cũng cố về :
Tên gọi các thành phần và kết quả trong phép cộng .
Thực hiện phép cộng không nhớ các số có 2 chữ số ( cộng nhẩm, cộng viết ) .
Giải bài toán có lời văn bằng 1 phép tính cộng .
ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
Viết sẳn nội dung bài tập 5 lên bảng .
Viết sẳn nội dung kiểm tra bài cũ lên bảng .
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các phép cộng sau :
+ HS 1 : 18 + 21, 32 + 47 .
+ HS 2 : 71 + 12, 30 + 8 .
- Sau khi HS thực hiện xong, GV yêu cầu HS gọi tên các thành phần và kết quả của
từng phép tính .
- Nhận xét và cho điểm .
Dạy – học bài mới :
2.1 Giới thiệu bài :
Trong giờ học toán hôm nay, chúng ta sẽ luyện tập về phép cộng không nhớ các số
có 2 chữ số, gọi tên các thành phần và kết quả của phép cộng, giải bài toán có lời
văn bằng một phép tính cộng .
2.2 Luyện tập :
Bài 1 :
Gọi 2 HS lên bảng làm bài đồng thời yêu
cầu HS cả lớp làm bài trong Vở bài tập .
Gọi HS nhận xét bài của bạn .
Yêu cầu HS nêu cách viết, cách thực hiện
các phép tính 34 + 42, 62 + 5, 8 + 71 .
- Cho điểm HS .
- HS tự làm bài .
- Bài bạn làm Đúng/Ssai .
- 3 HS lần lượt nêu cách đặt tính,
cách tính của 3 phép tính ( nêu tương
tự như nêu cách tính và tính cách
tính phép cộng 30 + 28 = 58 đã giới
thiệu ở tiết 3 ) .
Bài 2 :
Người thiết kế và thực hiện: Nguyễn Thò Lan – Lớp 2A
Bài 3 :
- Yêu cầu HS đọc đề bài .
- Muốn tính tổng khi đã biết các số hạng ta
phải làm như thế nào ?
- Yêu cầu HS tự làm bài, nhắc các em chú
ý viết phép tính sao cho các số thẳng cột
với nhau .
- HS đọc đề bài .
-Ta lấy các số hạng cộng với nhau .
- HS tự làm bài sau đó đổi chéo vở
để kiểm tra bài lẫn nhau .
Bài 4 :
- Goi 1 HS đọc đề bài .
- Bài toán yêu cầu tìm gì ?
- Bài toán cho biết những gì về số HS ở
trong thư viện ?
- Muốn biết có tất cả bao nhiêu HS ta phải
làm phép tính gì ?
- Tại sao ?
- Yêu cầu HS tự làm bài vào Vở bài tập .
Tóm tắt
Trai : 25 học sinh
Gái : 32 học sinh
Tất cả có : học sinh ?
- HS đọc đề bài .
- Tìm số HS ở trong thư viện .
- Có 25 HS trai và 32 HS gái .
- Phép tính cộng .
- Vì số HS ở trong thư viện gồm cả
số HS trai và số HS gái .
- HS làm. 1 HS lên bảng lớp làm.
Bài giải
Số học sinh có tất cả là :
25 + 32 = 57 ( học sinh )
Đáp số : 57 học sinh .
Người thiết kế và thực hiện: Nguyễn Thò Lan – Lớp 2A
- Yêu cầu HS nêu đề bài .
- Gọi 1 HS làm mẫu 50 + 10 + 20 .
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào Vở bài tập.
- Gọi 1 HS chữa bài miệng, các HS khác
đổi vở để kiểm tra bài của nhau .
- Hỏi : Khi biết 50 + 10 + 20 = 80 có cần
tính 50 + 30 không ? vì sao ? .
- Tính nhẩm .
- 50 cộng 10 bằng 60, 60 cộng 20
bằng 80 .
- Làm bài .
- 1 HS đọc từng phép tính trong bài
làm ( cách đọc như trên ) .
- Không cần tính mà có thể ghi ngay
kết quả là 80 vì 10 + 20 = 30 .
Ti ết
- GV Có thể hỏi HS về các cách trả lời khác nhau. Chẳng hạn như : Số học sinh có
mặt trong thư viện là; Trong thư viện có tất cả là
Bài 5 :
- Gọi HS Yêu cầu của bài .
- Làm mẫu : GV viết phép tính đầu tiên lên
bảng :
- Hỏi : 2 cộng mấy bằng 7 ?
- Vậy ta điền 5 vào ô trống .
- Yêu cầu HS tự làm bài .
- Nhận xét và cho điểm HS .
- Điền số thích hợp vào ô trống .
- 2 cộng 5 bằng 7 .
- HS nhắc lại : Điền 5 vào ô trống,
sau đó đọc phép tính : 32 + 45 = 77 .
- HS làm bài vào Vở bài tập. 2 HS
lên bảng làm bài .
2.4 Củng cố , dặn dò :
- Nhận xét tiết học .
- Dặn dò HS về nhà ôn lại cách thực hiện phép cộng không nhớ các số có 2 chữ số
không nhớ. Ghi nhớ tên gọi các thành phần và kết quả trong phép cộng.
VI. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT HỌC :
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………
Thứ………ngày……… tháng……….năm 2006
ĐÊXIMET
I . MỤC TIÊU :
Giúp HS :
Biết và ghi nhớ được tên gọi, ký hiệu, độ lớn của đơn vò đo độ dài đêximet (dm) .
Hiểu mối quan hệ giữa đêximet và xăngtimet ( 1 dm = 10 cm ) .
Thực hiện phép tính cộng, trừ số đo độ dài có đơn vò là đêximet .
Bước đầu thực tập đo và ước lượng độ dài theo đơn vò đêximet .
Người thiết kế và thực hiện: Nguyễn Thò Lan – Lớp 2A
32
4
77
+
II . ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
Thước thẳng, dài, có vạch chia theo dm, cm .
Chuẩn bò cho HS : 2 HS một băng giấy dài 1 dm, 1 sợi len dài 4 dm .
III . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
Giới thiệu bài :
- Yêu cầu HS nêu tên đơn vò đo độ dài đã
học ở lớp 1 .
- Trong giờ toán hôm nay chúng ta biết
thêm một đơn vò đo độ dài nữa, lớn hơn
xăngtimet, đó là đêximet.
- Ghi tên bài lên bảng .
- Xăngtimet ( cm ) .
Dạy – học bài mới :
2.1 Giới thiệu đêximet ( dm ) :
- Phát cho mỗi bàn một băng giấy và yêu
cầu HS dùng thước đo .
- Băng giấy dài mấy xăngtimet ?
- Nêu : 10 xăngtimet còn gọi là 1 đêximet
(GV vừa nói vừa viết lên bảng : 1
đêximet ) .
- Yêu cầu HS đọc .
- Nêu : đêximet viết tắt là dm .
Vừa nêu vừa ghi lên bảng .
1 dm = 10 cm
10 cm = 1 dm
- Yêu cầu HS nêu lại .
- Yêu cầu HS dùng phấn vạch trên thước
các đoạn thẳng có độ dài là 1 dm .
- Yêu cầu vẽ đoạn thẳng dài 1 dm vào
bảng con .
- Dùng thước thẳng đo độ dài băng
giấy .
-Dài 10 xăngtimet .
- HS đọc .
- 1 đêximet bằng 10 xăngtimet, 10
xăngtimet bằng 1 đêximet (5 HS
nêu).
- Tự vạch trên thước của mình .
- Vẽ trong bảng con .
2.2 Thực hành :
Bài 1 :
- Yêu cầu HS đọc đề bài sau đó tự làm bài
trong Vở bài tập .
- Yêu cầu HS đổi vở để kiểm tra bài nhau
đồng thời gọi 1 HS đọc chữa bài .
- HS làm bài cá nhân .
- HS đọc chữa :
a) Độ dài đoạn thẳng AB lớn hơn
1dm. Độ dài đoạn thẳng CD ngắn
hơn 1 dm.
b) Đoạn thẳng AB dài hơn đoạn
thẳng CD. Đoạn thẳng CD ngắn hơn
đoạn thẳng AB .
Người thiết kế và thực hiện: Nguyễn Thò Lan – Lớp 2A
Bài 2 :
Ba øi 3 :
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài .
- Theo yêu cầu của đề bài, chúng ta phải
chú ý nhất điều gì ?
- Hãy nêu cách ước lượng ( nếu HS không
nêu được, GV nêu cho các em rõ ) .
- Yêu cầu HS làm bài .
- Không dùng thước đo, hãy ước
lượng độ dài của mỗi đoạn thẳng rồi
ghi số thích hợp vào chỗ chấm .
- Không dùng thước đo ( không thực
hiện phép đo ) .
- Ước lượng trong bài này là so sánh
độ dài AB và CD với 1 dm, sau đó
ghi số dự đoán vào chỗ chấm .
- HS ghi số ước lượng vào bài .
Người thiết kế và thực hiện: Nguyễn Thò Lan – Lớp 2A
- Yêu cầu HS nhận xét về các số trong bài
tập 2 .
- Yêu cầu HS quan sát mẫu :
1 dm + 1 dm = 2 dm
- Yêu cầu giải thích tại sao 1 dm cộng 1 dm
lại bằng 2 dm ( nếu HS không giải thích
được thì GV nêu cho các em ) .
- Hỏi : muốn thực hiện 1 dm + 1 dm ta làm
như thế nào ?
- Hướng dẫn tương tự với phép trừ sau đó
cho HS làm bài vào vở, yêu cầu 2 HS lên
bảng làm bài .
- Đây là các số đo độ dài có đơn vò
là đêximet .
- Vì 1 cộng 1 bằng 2 .
- Ta lấy 1 cộng 1 bằng 2, viết 2 rồi
viết dm vào sau số 2 .
- HS làm bài, nhận xét bài của bạn
và kiểm tra lại bài của mình.
Ti ết
- Yêu cầu HS kiểm tra lại số đã ước
lượng.
- HS dùng thước kiểm tra số đã ước
lượng được .
2.4 Củng cố , dặn dò :
- Trò chơi : Ai nhanh, ai khéo .
- Cách chơi : GV phát cho 2 HS cùng bài 1 sợi len dài 4 dm. Yêu cầu các em suy nghó
để cắt sợi len thành 3 đoạn, trong đó có 2 đoạn dài 1 dm và 1 đoạn dài 2 dm. Cặp nào
xong đầu tiên và đúng sẽ được thưởng .
- Nhận xét tiết học .
- Dặn dò HS về nhà tập đo 2 chiều của quyển sách Toán 2 xem được bao nhiêu dm,
còn thừa bao nhiêu cm
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT HỌC :
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………
Thứ………ngày……… tháng……….năm 2006
LUYỆN TẬP
MỤC TIÊU :
Giúp HS củng cố về :
Tên gọi, ký hiệu, độ lớn của đêximet (dm ) .
Quan hệ giữa đêximet và xăngtimet ( 1 dm = 10 cm ) .
Tập ước lượng độ dài theo đơn vòø xăngtimet (cm ), đêximet (dm ) .
Vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước .
ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
Thước thẳng, có chia rõ các vạch theo dm, cm .
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS đọc các số đo trên bảng : 2dm,
3dm, 40cm .
- Gọi một HS viết các số đo theo lời đọc
của GV.
- Hỏi : 40 xăngtimet bằng bao nhiêu
đêximet?
- HS đọc các số đo : 2 đêximet, 3
đêximet, 40 xăngtimet.
- HS viết : 5dm , 7dm , 1dm.
- 40 xăngtimet bằng 4 đêximet.
Dạy – học bài mới :
2.1 Giới thiệu bài
Người thiết kế và thực hiện: Nguyễn Thò Lan – Lớp 2A
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét