Thứ Hai, 21 tháng 4, 2014

Giáo án Ngữ Văn 8


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giáo án Ngữ Văn 8": http://123doc.vn/document/571110-giao-an-ngu-van-8.htm


- Tôi có cảm có bàn tay dịu dàng đẩy tôi đi, Bứơc đi nặng nề
- Các cậu lng lẻo nhìn , lu luyến->khóc
- Tôi khóc nức nở
- Thầy giáo trẻ : Tơi cời đón chúng tôi vào lớp: -> Tôi thấy xa mẹ.
- Vào lớp -> Lạ hay hay lam nhận riêng của mình , cảm thấy bạn ko xa lạ chút
nào => đánh vần : Tôi đi học
? Cảm nhận của em về thái độ cử chỉ của ngời lớn .
- Các bặc phụ huynh đều chuẩn bị chu đáo cho con em, có lẽ các vị cũng đang
lo lắng hồi hộp cùng con em mình
- Ông đốc rất từ tốn bao dung.
- Thầy giáo trẻ vui tính, giàu tình thơng yêu.
Qua cá hình ảnh về ngời lớn chúng ta nhận thấy trách nhiệm, tấm lòng
của gia đình, nhà trờng đối với thế hệ tơng lai.Đó là một môi trờng ấm áp trìu
mến ,là một nguồn nuôi dỡng các em trởng thành.
? Chỉ ra diễn biến tâm trạng của tôi trong giờ phút ấy.
-Tôi hồi hộp chờ nghe tên mình lúng túng giật mình thảng thốt=> Giật mình
khi rời bàn tay mẹ => khóc nức nở cảm thấy bớc vào thế giới mới lạ và xa cách mẹ
hơn bao giờ hết -> vừa xa lạ vừa gần gũi với những ngời xung quanh .
=> Nh vậy từ lo sợ vẩn vơ, ngỡ ngàng thảng thốt, chơi vơi hốt hoảng tôi thấy
ấm áp quyến luyến , gần gũi đến thân quen bất ngờ. Nhân vật tôi trang nghiêm bớc
vào giờ học đầu tiên .
Thảo luận: Nhận xét về nghệ thuật kể chuyện ở phần cuối này ?
Ngôi kể ở ngôi thứ nhất số ít có lúc lại chỉ sang ngôi 1 số nhiều để diễn tả tâm
trạng cảm xúc không chỉ của riêng tôi mà của nhiều ngời bạn bè cung trang lứa.
Kể vẫn xen miêu tả, biểu cảm.
Đặc sắc về miêu tả : Tả mấy cậu học trò khi nghe thấy tiếng trống; con chim đứng
trên bờ cửa sổ.
Biểu cảm về tâm trạng, cảm xúc của tôi, các bạn, ngời lớn => góp phần tạo
nên chất trữ tình man mác trong trẻo =>tạo nên niềm vui trong trẻo ấp áp trong
ngày tựu trờng đầu tiên cũng nh 1 niềm vui ấm áp của mỗi chúng ta khi nhớ lại
ngày đầu tiên đến lớp.
- GV hình về tâm trạng của con ngời lần đầu tiên đến lớp liên hệ tới tâm
trạng của ngời mẹ trong cổng trờng mở ra.
III. Tổng kết ( 5)
? Đánh giá về nghệ thuật của văn bản và rút ra những điều ghi nhớ
- Truỵên ngắn đợc bố cục theo dòng hồi tởng, cảm nghĩ của nhân vật theo
trình tự thời gian của 1 buổi tựu trờng.
- Sự kết hợp hài hoà giữa kể, miêu tả, biểu cảm => tạo nên chất trữ tình của
tác phẩm.
- Hình ảnh thiên nhiên, ngôi trờng, và các hình ảnh so sánh, nguồn cảm xúc
cũng toát lên chất trữ tình thiết tha, êm dịu.
Giáo án Ngữ văn Lớp 8
5
=> ND: Từtôi nhớ lại. Tâm trạng hồi hộp, ngỡ ngàng, sợ sệt, lo âu, chơi vơi
hốt hoảng nhng lại nhanh chóng thấy ấm áp quyến luyến thân thơng, gần gũi với tất
cả mọi ngời và sự vật trong lớp lần đầu tiên đi học.
=> Bình: Chất trữ tình( thơ) trong văn xuôi của Thanh Tịnh và của 1 số tác phẩm,
cảm giác hồi hộp lo âu của tất cả mọi ngời khi đi học lần đầu tiên liên hệ với cá em
nhỏ hiện nay.
* Luyện tập: (3)
?Trình bày lại diễn biến cảm xúc nhân vật Tôi ? ( Trong vai Tôi)
? Nói về cảm xúc của em trong lần đâù tiên đến trờng?
* Dặn dò: ( 1)
Học cách viết văn kết hợp các phơng thức.
Viết thành bài văn cảm xúc của mình lần đầu đi học.
Chuẩn bị tiết 3: Ôn lại từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa.
Rút kinh nghiệm
Tiết 3: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
Soạn ngày: Ngày dạy:
A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái
quát của nghĩa từ ngữ.
- Thông qua bài học rèn t duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái
chung và cái riêng.
B. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học.
* ổn định tổ chức ( 1)
* Kiểm tra miệng ( 3)
? Thế nào là từ đồng nghĩa? Từ trái nghĩa? VD?
GV lu ý: Xét từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa là phải xét trên cùng 1 cấp độ cái cấp độ
ấy ngời ta gọi là cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
* Bài mới ( 38)
I. Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp
VD: SGK: GV chép bảng phụ.
? Các nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi SGK?
- Nghĩa của từ Động vật rộng hơn nghĩa của các từ Thú, Chim. Cá
vì động vật là từ chỉ loại chung bao gồm có Thú, Chim. Cá hoặc ngợc lại:
Thú, Chim. Cá có nghĩa hẹp hơn so với động vật
- Nghĩa của từ thú rộng hơn voi, hơu vì thú là từ chỉ loại chung các
động vật 4 chân bao gồm có voi, hơu
Giáo án Ngữ văn Lớp 8
6
(Tơng tự)
động vật > thú. Chim, cá > voi, hơu, tu hú, sáo, cá rô.
hẹp nghĩa rộng
? GV chép sơ đồ vào phiếu phô tô phát các nhóm điền lại điền thêm để củng cố?
Thuyết minh về nghĩa hẹp? Nhận xét?
- HS điền thuyết minh( Có thể HS điền khác nhng đúng,)
- Một từ ngữ có nghĩa rộng hơn đối với những từ ngữ này, nhng có thể có
nghĩa hẹp hơn đối với 1 từ ngữ khác.




? Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp? - ( SGK) ghi nhớ.
? Từ các sơ đồ cho biết nghĩa của từ nào đợc gọi là cấp độ khái quát của từ nào?
- Nghĩa của sinh vật là cấp độ nghĩa khái quát của tất cả các từ
- Nghĩa của động vật là cấp độ nghĩa khái quát của tất cả các từ( dới)
- Nghĩa của thú là cấp độ nghĩa khái quát của tất cả các từ (dới)
-
?Em hiểu thế nào về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ?
- Cấp từ ngữ là phạm vi nghĩa của từ này rộng hơn bao hàm phạm vi nghĩa
cuả 1 số từ ngữ khác ghi nhớ
? Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ có gì đúng lu ý? (có phải từ nào cũng luôn đợc
gọi là có nghĩa khái quát không?)
Giáo án Ngữ văn Lớp 8
7
Hươu
Sinh vật
Động vật
CáchimThú
SáoTu húVoi
Thực vật
Mẹ, conGià, non
- Cấp độ khái quát cuả nghĩa của từ chỉ có tính chất tơng đối có thể là cấp độ
khái quát của những từ này nhng lại đồng thời có thể bị nghĩa của từ khác khái quát
ghi nhớ
? Lấy ví dụ và thuyết minh VD? ( Gv có thể đa tiếp sơ đồ trống về thực vật cho HS
điền tiếp)
? Đọc lại ghi nhớ:
GV: Rút ra cái chung và cái riêng trong nhận thức, trong cuộc sống
? Các nhóm hãy tự đố nhau tìm các từ trong cùng 1 phạm vi tìm từ có nghĩa rộng
hơn, hẹp hơn.
VD: Nhóm 1 đa: Bút thớc chỉ định nhóm khác hãy tìm các từ nghĩa hẹp,
nghĩa rộng.
II. Luyện tập
1. Bài tập 1:
? Yêu cầu: Lập sơ đồ cho mỗi nhóm từ ngữ.
? Cách làm:
- Xác định từ nghĩa rộng? Từ nghĩa hẹp
- Bài làm
( GV có thể yêu cầu học sinh lập thêm)
2. Yêu cầu: Tìm từ ngữ có nghĩa rộng so với nghĩa của các từ ở mỗi nhóm
? Cách làm: - Phải xác định các từ ngữ ở từng nhóm cùng thuộc phạm vi khái quát
nào?
a. Tìm từ ngữ có nghĩa rộng là chất đốt
Giáo án Ngữ văn Lớp 8
8
Đồ dùng học tập
Bút
Bút mực
Thước VởSách
Bút bi Nhựa Toánđịa lýGỗ
Y phục
Quần
Quần đùi
áo
Quần dài áo dài Sơ mi
Vũ khí
Súng
Súng trư
ờng
Bom
Đại bác Bom bi Bom B52
b. Tìm từ ngữ có nghĩa rộng là nghệ thuật
c. Tìm từ ngữ có nghĩa rộng là thức ăn
d. Tìm từ ngữ có nghĩa rộng là nhìn
e. Tìm từ ngữ có nghĩa rộng là đánh
3. Yêu cầu:Tìm các từ ngữ có nghĩa đợc bao hàm y trong phạm vi nghĩa của mỗi từ
ngữ sau đây:
? Cách làm: Tìm những từ có nghĩa hẹp hơn so với những từ đã cho
Hình thức: tìm nhanh
a. xe cộ: xe đạp, xe máy, ô tô
b. Kim loại: đồng, sắt, nhôm, vàng
c. Hoa quả: Xoài, mận
d. Họ hàng: Ông, bà, cô
e. Mang: xách, khiêng, cầm.
4. Yêu cầu: Chỉ ra những từ không thuộc phạm vi nghĩa của mỗi nhóm
Hình thức: GV chép ra bảng phụ, hớng dẫn cách làm, gọi HS lên có thể hỏi thêm tại
sao?
ĐA:
a. Thuốc lào
b. Thủ quỹ

c. Bút điện
d. Hoa tai
5. Yêu cầu: Tìm 3 động từ cùng phạm vi nghĩa ( Rộng + 2 hẹp)
? Cách làm: Tìm các động từ và chọn ta những động từ nào cùng phạm vi
ĐA: Khóc: nức nở, sụt sùi.
* Củng cố, dặn dò:
- Từ bài này các em có thể thấy đợc mối quan hệ giữa cái chung, riêng của
sự vật hiện tợng; Giữa cấp độ khái quát và cụ thể của từ ngữ cũng nh sự vật ( VD)
và từ đó các em có cách t duy, cách dụng từ cho đúng
- Những cấp độ khái quát chỉ có tính chất tơng đối.
- Phạm vi nghĩa chỉ đúng trong văn cảnh.
Học thuộc lý thuyết nghĩa rộng, hẹp, cấp độ khái quát.
Làm lại các bài tập SGK, BT Bài tập , Bài tập trắc nghiệm
Chuẩn bị tiết 4: Trả lời các câu hỏi
Rút kinh nghiệm
Tiết 4: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
Soạn ngày: Ngày dạy:
A. Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
Giáo án Ngữ văn Lớp 8
9
- Nắm đợc chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản
- Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề
- Biết xác định và duy trì đối tợng trình bày, chọn lựa, sắp xếp các phần sao
cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình.
- Trích hợp Tôi đi học và cấp độ khái quát
B. Các bớc tổ chức hoạt động dậy, học:
* ổn định tổ chức (1)
* Kiểm tra sự chuẩn bị (3
* Bài mới (39)
I. Chủ đề của văn bản
? Đối tợng chính mà tác giả nói tới trong Tôi đi học Là gì?
- Kỷ niệm lần đầu tiên tôi đi học là kỷ niệm sâu sắc thời thơ ấu của chính tác
giả đối tợng VB.
? Sự hồi tởng lại kỷ niệm này đã gợi ấn tợng gì trong lòng tác giả? (Sự hồi tởng lại
kỷ niệm là để bộc lộ tâm trạng gì? - Vấn đề chủ yếu?
- Hồi tởng lại kỷ niệm lần đầu đi học của tôi là hồi tởng lại, tâm trạng hồi
hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi để vấn đề chủ yếu?
? Hai ý trên là chủ đề của văn bản tôi đi học Phát triển hoàn chỉnh chủ đề của
văn bản tôi đi học và khái niệm chủ đề?
- Chủ đề tôi đi học hồi tởng lại kỷ niệm lần đầu tiên đi học của tác giả -
hồi tởng lại tâm trạng.tác giả để thể hiện thái độ nâng niu, nôn nao, rạo rực để
bâng khuân, lu luyến
Chủ đề là đối tợng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt.
Cách xác định chủ đề?
- Xác định: Đối tợng + Vấn đề chủ yếu, t tởng xuyên suất văn bản.
GV: Đối tợng mà văn bản biểu đạt có thể là vật, việc, hình tợng, hay 1 vấn đề nào
đó (Đề tài) có thể là thật, có thể là tởng tợng, có thể là ngời, vật hay 1 vấn đề nào
đấy: Chủ đề văn bản còn là vấn đề chủ yếu, t tởng xuyên suất văn bản, cho nên chủ
đề có nội dung bao quát hơn đề tài. Chủ đề trong văn nghị luận là 1 t tởng là quan
niệm của ngời viết đối với vấn đề đợc bàn bạc. Chủ đề trong văn bản đợc thuyết
minh là đối tợng cần thuyết minh, trong văn tự sự là sự việc chính và ý nghĩa của nó
Khi đọc văn bản thì phải xác định đối tợng và vấn đề chính thức là đọc cái là? nó
nói về vấn đề gì? hay khi tạo văn bản cũng vậy?
II. Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
? Căn cứ vào việc trả lời các câu hỏi phần II, hãy thảo luận;Tại sao các em lại xác
định đợc chủ đề của văn bản tôi đi học
( căn cứ vào đâu mà em xác định đợc đối tợng vấn đề chính của VB)
- Xác định đợc đối tợng văn bản vì căn cứ vào:
+ Nhan đề: Tôi đi học nói về chuyện đi học của tôi. Đại từ tôi, việc
học lần đầu đợc nhắc đi nhắc lại; Nó là kỷ niệm vì căn cứ vào các từ: Lòng tôi lại
Giáo án Ngữ văn Lớp 8
10
náo nức những kỷ niệm trờng, tôi quên thế nào đợclòng tôi lại tng bừng rộn

+ Các câu đều nhắc đến kỷ niệm của buổi tựu trờng đầu tiên đối tợng này
đã làm nên tính mạch lạc tính liên kết của văn bản
- Xác định đợc vấn đề chủ yếu vì:
+ Khi kể về kỷ niệm lần đầu tiên đi học đều bộc lộ tâm trạng hồi hộp,
cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi.
( HS phải chỉ ra những tâm trạng, cảm giác trong từng thời điểm, không gian)
+ Các từ ngữ, chi tiết thể hiện tâm trạng cảm giác: (cụ thể)
Những điều này cũng thể hiện tính mạch lạc, tính liên kết của văn bản
? Nhận xét về chủ đề?
- Chủ đề của văn bản thể hiện ở nội dung và hình thức:
+ Mọi phần văn bản, mọi chi tiết trong văn bản đều thể hiện chủ đề.
+ Từ nhan đề sự sắp xếp các phần mục, các từ ngữ đợc liên kết tính thống
nhất của chủ đề.
? GV đa ra 1 bảng phụ có ghi tóm tắt các sự việc, tâm trạng của tôi 1 cách lộn
xộn, với những chuỗi bất thờng về nghĩa có thể thêm vào những ý lạc chủ đề cho
HS nhận xét? (có thể lấy BT3)
- Trên đờng đi học: cảnh vật thay đổi, trang trọng
- Hàng năm cứ vào cuối thu.
- Bỡ ngỡ, lúng tứng khi xếp hàng vào lớp
- Trong lớp học: thấy xa mẹ, thấy thân quen
- Trên sân trờng: đông, trờng oai nghiêm.
- Tôi yêu thơng mẹ cha, ông bà, anh chị
Các nhóm trao đổi thảo luận:
- Đây là chuỗi câu lộn xộn, bất thờng về nghĩa không cùng nhau bộc lộ chủ
đề nh văn bản tôi đi học không có tính thống nhất về chủ đề.
? Em hiểu 1 VB nh thế nào là VB có tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
- Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi tất cả các phần các chi tiết các từ
ngữ ( cả nhan đề) đều biểu đạt chủ đề đã xác định, không có ý nào, phần nào, hay
từ ngữ nào xa rời hay lạc chủ đề (ghi nhớ).
? Tính thống nhất của văn bản quan hệ với tính mạch lạc, tính liên kết nh thế nào?
- Có quan hệ mật thiết với nhau: VB không mạch lạc, không có tính liên kết
không đảm bảo tính thống nhất về chủ đề, mặt khác, chính đối tợng thống nhất
về chủ đề làm cho VB mạch lạc và liên kết chặt chẽ
? Tính thống nhất của văn bản đợc thể hiện ở những mặt nào?
- Tính .ở cả nội dung hình thức.
+ Tất cả mọi phần, mọi chi tiết (cả nhan đề) đều phải thể hiện các ý, các phần,
các đoạn phải liên kết với nhau, các từ ngữ then chốt thờng đợc lặp đi lặp lại.
? Nắm đợc tính thống nhất của chủ đề văn bản có tác dụng gì?
Giáo án Ngữ văn Lớp 8
11
- Nắm đợc tính thống nhất của chủ đề văn bản có tác dụng hiểu và viết văn
bản muốn vậy cần thấy tính thống nhất của chủ đề văn bản trong nội dung, hình
thức (nh trên) ghi nhớ ( SGK).
III. Luyện tập
1. Yêu cầu: Đọc: rừng cọ quê tôi thảo luận các câu hỏi
? Chủ đề: (đối tợng + vấn đề chính)?
- Văn bản viết về cây cọ quê tôi ca ngợi vẻ đẹp của cây cọ của quê h-
ơng, tác dụng của cây cọ, sự gắn bó của cây cọ với con ngời.
? Phân tích tính thống nhất của chủ đề văn bản? (câu hỏi a, b, c).
? Chỉ ra trình tự của đối tợng, vấn đề?
- Giới thiệu cây cọ quê tôi.
- Miêu tả cây cọ với vẻ đẹp để ca ngợi.
- Tác dụng của cây cọ với cuộc sống.
- Sự gắn bó giữa cây cọ và con ngời.
Trình tự này là rất hợp lý cho nên không thể thay đổi đợc.
? Chủ đề của văn bản đợc thể hiện nh thế nào?
- Về nội dung: Các ý các đoạn đều nói về đối tợng cây cọ, đều góp phần bộc
lộ chủ định của ngời viết: ca ngợi vẻ đẹp, tác dụng và sự gắn bó của cây cọ với
quan hệ với con ngời ( câu c)
- Về hình thức:
+ Các từ ngữ, các câu thể hiện chủ đề: nhan đề, rừng cọ, thân cọ, búp cọ, căn
nhà rừng cọ, ngôi trờng.
+ Các ý đợc sắp xếp hợp lý, các đoạn liên kết chặt chẽ, các từ then chốt:
rừng cọ, cọ, tôi đợc lặp đi lặp lại.
Bài 2,3: Làm nhanh chấm chéo chữa.
ĐA: Bài 2: ý lạc đề: b,d
Bài 3: - Có những ý lạc chủ đề: c, g.
- Có nhiều ý hợp chủ đề nhng do cách diễn đạt cha tốt nên thiếu sự tập
trung vào chủ đề: b,c.
- Điều chỉnh lại:
a. (nh a)
b. Khi mẹ nắm tay đến trờng cảm thấy con đờng tự nhiên thấy lạ nhiều cảnh vật
thay đổi.
c. Trùng với d.
d. Cảm nhận sân trờng nh rộng hơn, ngôi trờng cao hơn.
e
* Củng cố, dặn dò: (2)
- Muốn viết, hiểu văn bản tốt nắm đợc chủ đề văn bản và tính thống nhất của chủ
đề văn bản.
? Nhắc lại chủ đề và tính thống nhất của chủ đề của văn bản?
? Chuẩn bị bài 2 Tiết 5,6: trả lời các câu hỏi SGK.
Giáo án Ngữ văn Lớp 8
12
Rút kinh nghiệm

Tuần 2
Bài 2: Trong lòng mẹ
(Trích" Thời thơ ấu" của Nguyên Hồng)
Tiết 5,6 : Đọc hiểu văn bản
Soạn ngày: Ngày dạy:
A. Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
- Hiểu đợc tình cảm đáng thơng và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé
Hồng, cảm nhận đợc tình yêu thơng mãnh liệt của chú đối với mẹ.
- Bớc đầu hiểu đợc văn hồi ký và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút
Nguyên Hồng; thấm đợm chất trữ tình, lời văn tự truyện, chân thành giầu sức
truyền cảm.
- Tích hợp văn tự sự, biểu cảm, từ ngữ, so sánh.
- Giáo dục tình cảm yêu thơng mẹ cho HS
- Rèn kỹ năng phân tích, cảm thụ TP tự sự.
B. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học.
Tiết 5:
ổn định tổ chức:(1)
Kiểm tra miệng(4)
? Cho biết chủ đề ? Cm tính thống nhất về chủ đề của văn bản Tôi đi học
Bài mới (37)
Vào bà : Công cha nh núi thái Sơn tính cảm của con cái đối với
cha mẹ nhất là đối với mẹ .
I, Giới thiệu tác giả , tác phẩm:
HS dựa vào SGK phần giới thiệu về tác giả , tác phẩm :
+ Tác giả Nguyên Hồng (1918-1982) quê ở thành phố Nam Định, sống ở Hải
Phòng chuyên viết về những ngời cùng khổ .Tiêu biểu
+ Tác phẩm: Những ngày thơ ấu là tập hồi ký kể về tuổi thơ cay đắng của tác giả ,
tác phẩm gồm 9 chơng , đoạn trích là chơngIV.
+ Chủ đề : Văn bản kể về tình cảm đáng thơng và nỗi đau tinh thần của chú bé
Hồng từ đó thể hiện tình cảm yêu thơng mẹ của chú bé.
GV bổ sung: Nói qua hình ảnh của chú bé Hồng -> phong cách : Do hoàn cảnh
sống của mình ,Nguyên Hồng sớm thấm thía nỗi cực khỏ và gần gũi những ngời
nghèo khổ . Ông đợc coi là nhà văn của những ngời lao đọng cùng khổ, lớp ngời d-
Giáo án Ngữ văn Lớp 8
13
ới đáy xã hội . Viết về thế giới nhân vật ấy, ông bộc lộ tình yêu thơng sâu sắc,
mãnh liệt, lòng chân trọng những vẻ đẹp đáng qúy. Văn xuôi Nguyên Hồng giầu
chất trữ tình, nhiều khi dạt dào những cảm xúc thiết tha rất mực chân thành. Đó là
văn của một trái tim nhạy cảm nhng dễ bị tổn thơng, dễ rung động đến cực điểm
với nỗi đau và niềm tin yêu bình dị của con ngời.Những ngày thơ ấu còn gọi là
tác phẩm tự sự truyện của nhà văn.
II, Đọc hiểu văn bản:
+ Đọc: GV hớng dẫn đọc - hs đọc - GV sửa, đọc mẫu.
+ Tìm hiểu từ khó : Bằng các hình thức GV cho HS tìm hiểu ý nghĩacủa các từ khó
5.8.12.13.14.17 và 1 số từ khác .
+ Bố cục: không theo M-T- K mà chia theo hai ý:
- Cuộc đối thoại giữa bé Hồng và bà cô : Từ đầu ngời ta hỏi đến chứ
- Bé Hồng gặp mẹ : Còn lại.
+ Phân tích:
1, Bé Hồng trong cuộc đối thoại với bà cô:
? Đọc phần thứ nhất ? Bé Hồng sống trong hoàn cảnh nào? Nhận xét ?
-HS tóm tắt phần chữ nhỏ.
Hoàn cảnh sống của bé Hồng thật đáng thơng tâm
? Vậy mà ngời cô ruột đã đối sử với đứa cháu tội nghiệp đáng thơng ấy ra sao?
Hãy phân tích nhân vật bà cô trong cuộc đối thoại với cháu <thảo luận>.
- Cời hỏi : Hồng! ?Không phải vì thơng quan tâm đến tình cảm của mẹ
con mà chỉ muốn gieo rắc vào tâm hồn cháu những hoài nghi để Hồng khin
miệt mẹ
- Cời rất kịch ! Giọng rất ngọt : mợ mày phát tài lắm- hai con mắt long lanh,
chằm chặp đa nhìn tôi ? Chứng tỏ ngời cô tôi cứ muốn kéo đứa cháu đáng
thơng vào 1 trò chơi độc ác đã dàn sẵn .
- Vỗ vai tôi cời nói rằng: Mày dại lắmchứ tiếng em bé kéo dài thật ngọt
thật rõhành động vỗ vai thật mới giả dối làm sao. Lời nói này đã lộ rõsự ác
độc,khoong những thế còn châm chọc, nhục mạ mẹ em sinh em bé khi cha
đoạn tang chồng , làm cho hai tiếng em bé nh xoắn chặt lấy tâm cam cậu bé
nh bà ta mong muốn.
- ? hai tiếng ấy với giọng thật ngọt thật rõ thể hiện sự thâm thù, ác ý , cay
nghiệt độc ác ,cao tay của bà ta trớc đứa cháu đáng thơng.
- Khi chú bé cời dài trong tiếng khóc thì:Cô vẫn cứ tơi cời kể các chuyện cho
tôi nghe: Có 1 bà cô . Nón che .
- Nhận xét cách kể tình cảm của bà cô :- Kể tỉ mỉ với 1 thái độ thích thú rõ
ràng thờ ơ vô cảm trớc sự đau khổ của ngời cháu. Lời kể này thật trái ngợc
với lời thông báo ban đầu mợ mày phát tài lắm
Nhằm mục đích: Thông báo tình cảm túng quẫn, hình vẻ gầyguộc xấu xí, rách
rới của mẹ cháu bé < Đấy mẹ mày nh vậycho nên bây giờ mới đói túng, khổ sở
Giáo án Ngữ văn Lớp 8
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét