Giáo án công dân 7 Năm học 2008 - 2009
trong quan hệ với mọi ngời. xấu, lừa dối, không đổ lỗi cho ngời khác,
dũng cảm nhận khuyết điểm.
Câu 3: Biểu hiện tính trung thực trong hành
động.
+ Hành động: Bênh vực, bảo vệ cái đúng, phê
phán việc làm sai
GV: Yêu cầu HS lên bảng trình bày theo 3
phần
HS: Trả lời vào phiếu, nhận xét phần trả lời
của 3 bạn.
GV: Nhận xét, bổ sung, rút ra bài học
Câu 1: Biểu hiện của hành vi trái với trung
thực?
+ Nhóm 1: Trái với trung thực là dối trá,
xuyên tạc, bóp méo sự thật, ngợc lại chân lý.
Câu 2: Ngời trung thực thể hiện hành động tế
nhị khôn khéo nh thế nào?
+ Nhóm 2: Không phải điều gì cũng nói ra,
chỗ nào cũng nói, không phải nghĩ gì là nói,
không nói to, ồn ào, tranh luận gay gắt
Câu 3: Không nói đúng sự thật mà vẫn là
hành vi trung thực? Cho VD cụ thể
HS: Các nhóm thảo luận, ghi ý kiến vào giấy
khổ lớn.
- Cử đại diện lên trình bày. HS cả lớp nhận
xét, tự do trình bày ý kiến.
GV: Nhận xét, bổ sung và đánh giá. hớng dẫn
HS rút ra khái niệm, biểu hiện và ý nghĩa của
trung thực.
HS: trả lời các câu hỏi sau:
+ Nhóm 3: Che giấu sự thật để có lợi cho xã
hội nh bác sĩ không nói thật bệnh tật của bệnh
nhân, nói dối kẻ địch, kẻ xấuĐây là sự trung
thực với tấm lòng, với lơng tâm.
1. Thế nào là trung thực?
1. Trung thực là: tôn trọng sự thật, tôn trọng
lẽ phải, tôn trọng chân lý
2. Biểu hiện của trung thực?
2. Biểu hiện: Ngay thẳng, thật thà, dũng cảm
nhận lỗi.
3. ý nghĩa của trung thực?
GV: Cho HS đọc câu tục ngữ
"Cây ngay không sợ chết đứng" và yêu cầu
giải thích câu tục ngữ trên.
GV: Nhận xét ý kiến của HS và kết luận rút ra
bài học.
HS: Có thể nêu ra ý kiến, có trờng hợp ngời
trung thực bị thua thiệt.
GV: Sẽ có trờng hợp nh vậy nhng trớc sau ng-
ời đó sẽ đợc giải oan và xã hội công nhận
phẩm giá tốt đẹp của mình.
GV: Đọc câu danh ngôn trong SGK và HS tự
suy nghĩ để tham khảo.
3. ý nghĩa:
+ Đức tính cần thiết quý báu
+ Nâng cao phẩm giá.
+ Đợc mọi ngời tin yêu kính trọng.
+ Xã hội lành mạnh
- Sống ngay thẳng, thật thà, trung thực không
sợ kẻ xấu, không sợ thất bại.
Hoạt động 4 : Cá nhân
Củng cố và hớng dẫn làm bài tập
Giáo viên: Nguyễn Văn Lộc
Trờng THCS Nguyễn
Văn Trỗi
Giáo án công dân 7 Năm học 2008 - 2009
* Bài tập cá nhân:
GV: Phát phiếu học tập.
HS: Trả lời bài tập a, SGK/.8. Những hành vi
sau đây, hành vi nào thể hiện tính trung thực?
Giải thích vì sao?
1. Làm hộ bài cho bạn
2. Quay cóp trong giờ kiểm tra.
3. Nhận lỗi thay cho bạn
4. Thẳng thắn phê bình khi bạn mắc khuyết
điểm.
5. Dũng cảm nhận lỗi .
6. Bao che khuyết điểm cho bạn vì bạn đã
giúp đỡ mình.
7. Phân công trực nhật không công bằng
GV: Giải đáp bài tập trên đèn chiếu.
HS: Trả lời, cho biết ý kiến đúng.
L u ý :
GV cần giải thích rõ đáp án và giải thích vì
sao các hành vi còn lại không biểu hiện tính
trung thực.
III. Bài tập
- Đáp án 4, 5, 6
-> Thực hiện hành vi trung thực giúp con ng-
ời thanh thản tâm hồn.
Hoạt động 5: Cả lớp
Hớng dẫn học tập và giao bài về nhà
GV: Giải thích những điều cần chú ý cho các bài tập còn lại.
- Cần lí giải hành động của bác sĩ xuất phát từ tấm lòng nhân đạo, mong muốn bệnh nhân
sống lạc quan, có nghị lực và hy vọng sẽ chiến thắng bệnh tật.
GV: Giao bài về nhà.
HS: Lập phiếu rèn luyện tính trung thực bằng các việc làm cụ thể, thông thờng gần gũi nhất.
GV tổng kết toàn bài rút ra bài học và ý nghĩa của trung thực:
Trung thực là một đức tính quý báu, nâng cao giá trị đạo đức của mỗi con ngời. Xã hội sẽ tốt
đẹp lành mạnh hơn nếu ai cũng có lối sống, đức tính trung thực.
4. Dặn dò
GV: + Giao bài về nhà :b,c,d,đ
+ Su tầm các câu tục ngữ, ca dao nói về trung thực
- Chuẩn bị bài 3: Tự trọng
* L u ý HS cần nắm đ ợc :
- Thế nào là tự trọng và không tự trọng?
- Biểu hiện và ý nghĩa của lòng tự trọng
* T liệu tham khảo
Tục ngữ: - Ăn ngay nói thẳng
- Thuốc đắng dã tật sự thật mất lòng
- Đờng đi hay tối nói dối hay cùng
- Thật thà là cha quỷ quái.
Ca dao: - Nhà nghèo yêu kẻ thật thà.
Nhà quan yêu kẻ vào ra nịnh thần
Truyện ngụ ngôn:
Chú bé chăn cừu
Có một chú bé chăn cừu nọ, trong khi chăn đàn cừu của mình đã nghĩ ra một trò đùa tai
quái. Chú kêu thật to "Có chó sói!" Thế là mọi ngời từ khắp nơi trong làng chạy ra giúp đỡ chú,
nhng chẳng thấy sói đâu cả. Lần thứ nhất, lần thứ hai và đến lần thứ 3 thì dân làng đã biết họ bị
Giáo viên: Nguyễn Văn Lộc
Trờng THCS Nguyễn
Văn Trỗi
Giáo án công dân 7 Năm học 2008 - 2009
lừa. Một hôm khác, có chó sói đến bắt cừu thật, chú bé lại kêu to "Có chó sói !" nhng lần này
thì không còn ai đến giúp chú cả
____________________________________
Tuần 3 Tiết 3 Ngày soạn:07/9/2008
Ngày dạy: 13/9/2008
Lớp : 7C+D
Bài 3 : Tự trọng
a. mục tiêu bài học
1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
- Thế nào là tự trọng và không tự trọng?
- Biểu hiện và ý nghĩa của lòng tự trọng.
2. Thái độ
- HS có nhu cầu và ý thức luyện tính tự trọng.
3. Kĩ năng
- HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của ngời khác.
- Học tập những tấm gơng về lòng tự trọng.
B. phơng pháp
- Kể chuyện phân tích. - Thảo luận
- Tổ chức trò chơi.
c. tài liệu và phơng tiện
- Câu chuyện về tính tự trọng.
- Tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về tự trọng.
d. các hoạt động dạy và học
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Em cho biết ý kiến đúng về biểu hiện của ngời thiếu trung thực?
1. Có thái độ đờng hoàng, tự tin.
2. Dũng cảm nhận khuyết điểm.
3. Phụ họa, a dua với việc làm sai trái.
4. Đúng hẹn, giữ lời hứa.
5. Xử lí tế nhị, khôn khéo. ( Đáp án: 1,2,3,5 )
Câu 2: Trung thực là biểu hiện cao của đức tính gì? Cho ví dụ cụ thể?
3. Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: giới thiệu bài
- GV : Có thể vận dụng câu hỏi kiểm tra bài cũ (câu 2) để vào bài
- HS sẽ trả lời: Trung thực là biểu hiện cao của đức tính: Tự trọng
- Từ đó GV dẫn dắt HS vào bài mới
Hoạt động 2: Nhóm
Phân tích truyện đọc: một tâm hồn cao thợng
Giáo viên: Nguyễn Văn Lộc
Trờng THCS Nguyễn
Văn Trỗi
Giáo án công dân 7 Năm học 2008 - 2009
GV: Hớng dẫn HS đọc truyện bằng cách phân
vai.
GV: Đặt câu hỏi
HS: Trả lời các câu hỏi sau:
1. Hành dộng của Rô-be qua câu truyện trên.
I. Truyện đọc
Nhóm 1: (Câu 1)
Hành động của Rô-be
- Là em bé mồ côi nghèo khổ đi bán diêm.
- Cầm đồng tiền vàng đổi lấy tiền lẻ trả lại
cho ngời mua diêm.
- Khi bị xe chẹt và bị thơng nặng Rô-be đã
nhờ em mình trả lại tiền cho khách
2. Vì sao Rô-be lại nhờ em mình trả lại tiền
cho ngời mua diêm?
Nhóm 2: (câu 2)
Vì sao Rô-be lại làm nh vậy?
- Muốn giữ đúng lời hứa.
- Không muốn ngời khác nghỉ mĩnh nghèo
mà nói dối để ăn cắp tiền.
- Không muốn bị coi thờng, danh dự bị xúc
phạm, mất lòng tin ở mình
3. Các em có nhận xét gì về hành động của
Rô-be?
Nhóm 3: (câu 3)
Nhận xét của Rô-be
- Có ý thức trách nhiệm cao
- Giữ đúng lời hứa
- Tôn trọng ngời khác và tôn trọng chính
mình.
- Tâm hồn cao thợng tuy cuộc sống rất nghèo.
4. Việc làm đó thể hiện đức tính gì?
5. Hành động của Rô-be tác động đến tác giả
nh thế nào?
GV: Chia lớp thành 4 nhóm
HS: Trình bày ý kiến vào khổ giấy lớn. Sau đó
cử đại diện trình bày trên lớp.
GV: Nhận xét bổ sung ý kiến.
HS: Tự do trình bày ý kiến của mình khi đánh
giá hành động của Rô-be.
GV: Kết luận
Qua câu chuyện cảm động trên ta thấy đợc
hành động, cử chỉ đẹp đẽ cao cả.
Tâm hồn cao thợng của một em bé nghèo khổ.
Đó là bài học quý giá về lòng tự trọng cho
mỗi chúng ta.
Nhóm 4 : (câu4 + 5)
Hành động của Rô-be thể hiện đức tính tự
trọng.
- Hành động của Rô-be đã làm thay đổi tình
cảm của tác giả. Từ chỗ nghi ngờ, không tin
đến sững sờ, tim se lại vì hối hận và cuối cùng
ông nhận nuôi em Sac-lây
Hoạt động 3: Cả lớp
Tìm hiểu nội dung bài học
GV: Để HS hiểu đợc nội dung định nghĩa của bài học, GV cần giải thích: Chuẩn mực xã hội là
gì ?
( Xã hội đề ra các chuẩn mực xã hội để mọi ngời tự giác thực hiện.
- Để có đợc lòng tự trọng mỗi cá nhân phải có ý thức, tình cảm, biết tôn trọng, bảo vệ phẩm
chất của chính mình. )
GV: Hớng dẫn HS thảo luận lớp
HS: Trả lời câu hỏi sau (máy chiếu)
Câu 1: Tìm những hành vi biểu hiện tính tự
trọng trong thực tế?
Câu 1:
- Không quay cóp
Giáo viên: Nguyễn Văn Lộc
Trờng THCS Nguyễn
Văn Trỗi
Giáo án công dân 7 Năm học 2008 - 2009
- Giữ đúng lời hứa.
- Dũng cảm nhận lỗi.
- C xử đàng hoàng
- Nói năng lịch sự
- Giữ chữ tín.
- Bảo vệ danh dự cá nhân, tập thể.
- Làm tròn chữ hiếu.
- Kính trọng thầy cô.
Câu 2: Tìm những hành vi không biểu hiện
lòng tự trọng trong thực tế?
GV: Mời 2 HS xung phong lên bảng, em nào
viết đợc nhiều và chính xác thì đợc điểm cao
(ở phần này có thể tổ chức trò chơi "nhanh tay
nhanh mắt" cho giờ học sinh động )
HS: Nhận xét đánh giá ý kiến của 2 bạn trên
bảng
GV: Tổng hợp ý kiến nhận xét cho điểm
Câu 2:
- Sai hẹn
- Sống buông thả
- Suồng sã
- Không biết ăn năn
- Không biết xấu hổ
- Nịnh bợ luồn cúi
- Bắt nạt ngời khác
- Tham gia tệ nạn xã hội
- Sống luộm thuộm
- Không trung thực, dối trá.
GV:Đặt câu hỏi (phát phiếu học tập): Lòng tự
trọng có ý nghĩa nh thế nào đối với:
a) Cá nhân
b) Gia đình
c) Xã hội
HS: Lên bảng ghi ý kiến của mình
- Cả lớp nhận xét
GV: Nhận xét bổ sung.
Qua các nội dung trên GV tổng kết rút ra bài
học:
1. Thế nào là tự trọng?
2. Biểu hiện của tự trọng?
3. ý nghĩa của tự trọng?
HS: Trả lời cá nhân
GV: Nhận xét, bổ sung
HS: Giải thích câu tục ngữ:
- Chết vinh còn hơn sống nhục
- Đói cho sạch rách cho thơm
GV: Nhận xét và kết thúc nội dung bài
- c á nhân : đợc mọi ngời kính nể, gìn giữ danh
dự bản thân
- Gia đình: Hạnh phúc, bình yên, không ảnh
hởng đến thanh danh.
- Xã hội: Cuộc sống tốt đẹp có văn hoá, văn
minh
1. Tự trọng là biết coi trọng và giữ gìn phẩm
cách, biết điều chỉnh hành vi cá nhân của
mình cho phù hợp chuẩn mực xã hội.
2.Biểu hiện: C xử đàng hoàng đúng mực, biết
giữ lời hứa và luôn luôn làm tròn nhiệm vụ.
3. ý nghĩa: Là phẩm chất đạo đức cao quý,
giúp con ngời có nghị lực nâng cao phẩm giá,
uy tín cá nhân và đợc mọi ngời tôn trọng quý
mến.
Hoạt động 4: Cá nhân
Luyện tập các bài tập SGK
Giáo viên: Nguyễn Văn Lộc
Trờng THCS Nguyễn
Văn Trỗi
Giáo án công dân 7 Năm học 2008 - 2009
GV: Hớng dẫn HS làm bài tập .
GV: Chữa bài tập trên máy chiếu.
Câu hỏi: Các hành vi sau đây, hành vi nào thể
hiện tính tự trọng? Giải thích vì sao?
1. Không làm đợc bài nhng kiên quyết không
quay cóp và không nhìn bài của bạn
2. Dù khó khăn đến mấy cũng thực hiện bằng
đợc lời hứa của mình.
3. Nếu có khuyết điểm, khi đợc nhắc nhở,
Nam đều vui vẻ nhận lỗi.
4. Tâm chỉ khoe với bố mẹ khi có bài kiểm tra
điểm cao, còn điểm kém thì giấu đi.
5. Đang đi chơi cùng bạn bè, Lan rất xấu hổ
khi gặp cảnh bố hoặc mẹ mình lao động vất
vả.
HS: Trả lời vào phiếu bài tập.
GV: Gọi HS đọc phiếu trả lời.
GV: Nhận xét và yêu cầu HS giải thích vì sao
hành vi 3 và 4 không thể hiện lòng tự trọng?
III. Bài tập
Bài tập a, tr.11, SGK
Đáp án: 1, 2
Hoạt động 5: Cặp đôi
Luyện tập và củng cố
1. Bài tập nhanh
?: Trong những câu tục ngữ dới đây, câu tục
ngữ nào nói lên đức tính tự trọng?
1. Giấy rách phải giữ lấy lề.
2. Đói cho sạch, rách cho thơm.
3. Học thày không tày học bạn.
4. Chết vinh còn hơn sống nhục.
5. Tốt gỗ hơn tốt nớc sơn.
HS: Phát biểu ý kiến.
GV: Nhận xét và cho điểm những HS làm
nhanh và đúng
2. Bày tỏ thái độ
GV: Nêu các tình huống sau và yêu cầu HS
bày tỏ thái độ của mình với các nhân vật
trong mỗi tình huống.
1. Bạn Nam xấu hổ với bạn bè vì cả bọn đang
đi chơi thì gặp bố đang đạp xích lô.
2. Bạn Hơng rủ bạn bè đến nhà mình chơi nh-
ng lại đa bạn sang nhà cô chú vì nhà cô chú
sang trọng hơn.
3. Minh không bao giờ đi sinh nhật vì không
có tiền mua quà.
HS: Thảo luận bày tỏ ý kiến, thái độ.
GV: Nhận xét ý kiến, nếu không đủ thời gian
thì giao bài tập về nhà
Đáp án 1, 2, 4
Đáp án: Không đồng ý
GV tổng kết toàn bài:
Tự trọng là một đức tính tốt đẹp. Ngời tự trọng có ý thức cao về phẩm giá của mình,
luôn luôn hoàn thành tốt trách nhiệm và nghĩa vụ, không bị chê trách. Không chấp nhận sự xúc
phạm, sỉ nhục hoặc sự thơng hại của ngời khác. Ngời có lòng tự trọng luôn luôn có ý thức bảo
vệ danh dự của mình. Là HS chúng ta phải hoàn thành tốt bổn phận của mình với gia đình, nhà
trờng và xã hội, phải giữ đúng lời hứa, đúng hẹn, sống trung thực, không a dua với bạn bè xấu.
Giáo viên: Nguyễn Văn Lộc
Trờng THCS Nguyễn
Văn Trỗi
Giáo án công dân 7 Năm học 2008 - 2009
Tránh xa những thói xấu nh khúm núm, sợ sệt, nịnh hót, đa chuyện, nói xấu ngời khác, Có nh
vậy chúng ta mới là con ngoan, trò giỏi.
4. Dặn dò
- Về nhà làm bài tập b, c, d SGK trang 12.
- Chuẩn bị bài 4: Đạo đức và kỷ luật .
* Lu ý HS cần nắm đợc :
- Mối quan hệ giữa đạo đức và kỉ luật.
- ý nghĩa của rèn luyện đạo đức và kỉ luật.
* T liệu tham khảo
Tục ngữ - áo rách cốt cách ngời thơng.
(Ca ngợi cảnh sống nghèo, có đạo đức đợc mọi ngời quý trọng)
- Ăn có mời, làm có khiến. (Lối xử sự của ngời biết tự trọng).
Tấm gơng về lòng tự trọng
Liệt sĩ Nguyễn Cảnh Dần, sinh năm 1974 là chiến sĩ đồn biên phòng 547 - Nghệ An.
Nhà nghèo, bố mẹ đã già yếu, nhng anh không vì thế mà nhận hối lộ của kẻ xấu buôn bán qua
biến giới. Anh luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và đã hy sinh dũng cảm trong khi làm nhiệm
vụ.
_____________________________________________
Tuần 4 - Tiết 4 Ngày soạn:18/9/2008
Ngày dạy:27/9/2008
Lớp 7 : A+B+C+D
Bài 4 : đạo đức và kỉ luật
a. mục tiêu bài học
1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
- Thế nào là đạo đức, kỉ luật?
- Mối quan hệ giữa đạo đức và kỉ luật.
- ý nghĩa của rèn luyện đạo đức và kỉ luật.
2. Thái độ
- Học sinh có thái độ tôn trọng kỉ luật và phê phán thói tự do vô kỉ luật.
3. Kĩ năng
- Học sinh biết tự đánh giá, xem xét hành vi của cá nhân, cộng đồng theo chuẩn mực
đạo đức, kỉ luật.
B. phơng pháp
- Thảo luận nhóm. - Đóng vai
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Diễn giải, đàm thoại.
c. tài liệu và phơng tiện
- Truyện kể. - Tục ngữ, ca dao, danh ngôn.
- Bài tập tình huống. - Đèn chiếu, giấy kính trong (nếu có)
- Giấy khổ to, giấy màu, hồ dán.
d. các hoạt động dạy và học
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1: Các hành vi sau đây, hành vi nào thể hiện tính tự trọng?
Giải thích vì sao?
1) Không làm đợc bài nhng kiên quyết không quay cóp
2) Dù khó khăn đến mấy cũng thực hiện bằng đợc lời hứa của mình.
3) Gặp hoàn cảnh khó khăn sẽ phải nhờ ngay ngời khác giúp đỡ.
4) Nếu ai đó mắng khi mình mắc lỗi thì sẽ vui vẻ nhận lời
Giáo viên: Nguyễn Văn Lộc
Trờng THCS Nguyễn
Văn Trỗi
Giáo án công dân 7 Năm học 2008 - 2009
Câu hỏi 2 : Hãy nêu một số câu tục ngữ nói về lòng tự trọng?
Vì sao mỗi ngời cần rèn luyện tính tự trọng?
3. Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: giới thiệu bài
GV: Đa tình huống sau :
Vào lớp đã đợc 15 phút. Cả lớp 7A đang lắng nghe cô giáo giảng bài. Bỗng bạn Nam hoảng hốt
chạy vào lớp và sững lại nhìn cô giáo. Cô ngừng giảng bài, cả lớp giật mình ngơ ngác. Bình tâm
trở lại, cô giáo yêu cầu Nam lùi lại nói với cả lớp: Các em có suy nghĩ gì về hành vi của bạn
Nam?
HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi
GV: Nhận xét và chuyển tiếp để vào bài hôm
nay.
Cách ứng xử của Nam:
- Đạo đức: + Không chào cô giáo
+ Không xin phép
- Kỉ luật: Đi học muộn
Hoạt động 2: Cá nhân/cặp
Tìm hiểu truyện đọc
GV: Giúp HS khai thác truyện đọc
HS: Theo dõi và tự đọc SGK để tìm hiểu nội
dung.
I. Tìm hiểu truyện đọc
Một tấm gơng tận tụy vì việc chung
Chuẩn bị:
Cắt giấy đỏ thành hình ngôi sao năm cánh (cỡ
bằng nhãn vở.)
- Giấy khổ to để ghi sẵn câu hỏi.
- Hồ dán
Câu hỏi: (đèn chiếu)
1) Kỉ luật lao động đối với nghề của anh Hùng
nh thế nào?
2) Khó khăn trong nghề nghiệp của anh Hùng
là gì?
Việc làm nào của anh Hùng thể hiện kỉ luật
lao động và quan tâm đến mọi ngời?
GV: Cho đếm HS có nhiều sao nhất và đánh
giá từng câu một.
GV: Kết luận hoạt động 1 bằng câu hỏi: Qua
phân tích truyện độc, bạn nào có thể cho biết
anh Hùng là ngời có đức tính nh thế nào?
HS: Trả lời.
GV: Nhận xét và ghi lên bảng.
Để giúp các em hiểu rõ về đạo đức và kỉ luật
chúng ta cùng chuyển sang phần 2
1 2 3
- Huấn luyện
kĩ thuật
- An toàn
lao động
- Dây bảo
hiểm
- Thừng lớn
- Ca tay
- Ca máy
- Dây diện,
dây điện
thoại quảng
cáo chằng
chịt
- Khảo sát
trớc
- Có lệnh
công ty mới
đợc chặt
-Trực 24/24
giờ
- Làm suốt
ngày đêm,
ma rét
- Vất vả
- Thu nhập
thấp.
- Không đi
muộn về
sớm.
- Vui vẻ
hoàn thành
nhiệm vụ
- Sẵn sàng
giúp đỡ đồng
đội
- Nhận việc
khó khăn,
nguy hiểm.
- Đợc mọi
ngời tôn
trọng yêu
quí.
-> Đức tính của anh Hùng :
- Có đạo đức
- Có kỉ luật
Hoạt động 3: Nhóm
Tìm hiểu nội dung bài học
GV: Chia nhóm thảo luận (3 nhóm)
Câu hỏi: (Đèn chiếu)
Nhóm 1: Đạo đức là gì? Biểu hiện cụ thể
trong cuộc sống?
II. Nội dung bài học
1. Đạo đức là:
- Quy định, chuẩn mực ứng xử con ngời với
con ngời, với công việc với tự nhiên và môi tr-
ờng sống.
- Mọi ngời ủng hộ và tự giác thực hiện. Nếu vi
phạm bị chê trách, lên án
Ví dụ: Giúp đỡ, đoàn kết, chăm chỉ
Nhóm 2: Kỉ luật là gì?
2. Kỷ luật :
Giáo viên: Nguyễn Văn Lộc
Trờng THCS Nguyễn
Văn Trỗi
Giáo án công dân 7 Năm học 2008 - 2009
- Quy định chung của tập thể, xã hội, mọi ngời
phải tuân theo. Nếu vi phạm sẽ bị xử lý theo
qui định.
- Biểu hiện cụ thể trong cuộc sống?
- Đi học đúng giờ, an toàn lao động, chấp
hành luật giao thông
Nhóm 3: Ngời sống có đạo đức và kỉ luật sẽ
mang lại lợi ích gì?
GV: Yêu cầu các nhóm HS cử đại diện
lên trình bày khi hết thời gian quy định
HS: Nhận xét, tự do trình bày ý kiến.
3.
ý
nghĩa:
- Ngời có đạo đức là ngời tự giác tuân theo kỉ
luật
- Ngời chấp hành tốt kỉ luật là ngời có đạo đức.
GV: Kết luận và ghi tóm tắc lên bảng
L u ý : Sau khi HS trình bày nội dung thảo luận theo nhóm
GV kết hợp phơng pháp diễn giải, đàm thoại từ đó rút ra bài học.
Hoạt động 4: Cả lớp
Hớng dẫn làm bài tập
GV: Hớng dẫn bài tập c SGK/14
- Nhắc nhở học sinh đọc kĩ bài tập. Đặt giả
thuyết và kết luận, từ đó để đánh giá hành vi
của bạn Tuấn.
- Hoàn cảnh khó khăn
- Tuần thờng xuyên phải đi làm thêm
- Thỉnh thoảng nghỉ tham gia hoạt động tập
thể lớp.
- Tuấn nghỉ có báo cáo
- Giải pháp giúp đỡ
( HS tự trình bày quan điểm cá nhân)
III. Bài tập
1) Bài tập 1, trang 14, SGK
2) Bài tập c, trang 14, SGK
- Kết luận về Tuấn: Có đạo đức, có ý thức kỉ
luật
4. Củng cố Hoạt động 5: Cá nhân
rèn luyện kĩ năng hành vi ứng xử
GV: Phát phiếu học tập.
Câu hỏi (đèn chiếu).
Nêu hành vi trái ngợc với kỉ luật của một số
bạn học sinh hiện nay (ở gia đình, ở lớp)
HS: Làm nhanh ra phiếu
GV: Gọi HS đọc phiếu trả lời, ghi nhanh kết
quả lên bảng
GV: Nhận xét và cho điểm
* Một số hành vi trái với kỉ luật:
- Đi chơi về muộn
- Đi học muộn
- Không chuẩn bị bài trớc khi đến lớp.
- Không trực nhật lớp.
- Không làm bài tập
- La cà, hút thuốc lá
- Mất trật tự, quay cóp
GV kết luận toàn bài:
Đạo đức và kỉ luật có ý nghĩa quan trọng trong học tập, lao động, lối sống của mỗi thành
viên. Thiếu đạo đức, kỉ luật sẽ ảnh hởng đến công việc chung và sẽ bị xã hội lên án. Khi còn là
học sinh, trong nhà trờng chúng ta phải tự giác rèn luyện góp phần nhỏ cho sự bình yên của mỗi
gia đình, xã hội.
5. Dặn dò
- Bài tập về nhà (các bài tập còn lại trong SGK, trang 14)
- Su tầm tục ngữ, ca dao nói về đạo đức, kỉ luật.
- Tự thiết lập tình huống cho bài 5.
* T liệu tham khảo
Tục ngữ - Đất có lề, quê có thói.
- Nớc có vua, chùa có bụt.
- Quân pháp bất vị thân.
Ca dao: Bề trên chẳng giữ kỉ cơng
Cho nên kẻ dới lập đờng mây ma
Danh ngôn
Không phải là sức lực mà là tính kỉ luật đã làm lên những công trình vĩ đại
Tuần 5 + 6 - Tiết 5 + 6 Ngày soạn: 30//9/2008
Giáo viên: Nguyễn Văn Lộc
Trờng THCS Nguyễn
Văn Trỗi
Giáo án công dân 7 Năm học 2008 - 2009
Ngày dạy: 12/10/2008
Lớp : 7A+B+C+D
Bài 5 : Yêu thơng mọi ngời
(2 Tiết)
a. mục tiêu bài học
1. Kiến thức : Giúp học sinh hiểu:
- Thế nào là yêu thơng mọi ngời?
- Biểu hiện của yêu thơng mọi ngời.
- ý nghĩa của yêu thơng mọi ngời.
2. Thái độ
- Học sinh có thái độ quan tâm đến mọi ngời xung quanh.
- Ghét thái độ thờ ơ lạnh nhạt.
- Lên án hành vi độc ác đối với con ngời.
3. Kĩ năng
- Biết sống có tình thơng, biết xây dựng tình đoàn kết, yêu thơng mọi ngời từ trong gia
đình đến những ngời xung quanh.
B. phơng pháp
- Thảo luận nhóm Đóng vai
- Diễn giải, đàm thoại.
c. tài liệu và phơng tiện
- Bài tập tình huống.
- Tục ngữ, ca dao, danh ngôn Truyện kể.
- Giấy khổ to, đèn chiếu.
d. các hoạt động dạy và học
Tiết 1
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
GV: Kiểm tra bài tập trên đèn chiếu
Nội dung: Những hành động nào biểu hiện tính đạo đức, hành động nào biểu hiện tính kỉ luật?
Vì sao?
1. Đi học đúng giờ.
2. Trả sách cho bạn đúng hẹn.
3. Quan tâm đến bạn bè
4. Đồ dùng học tập để đúng nơi quy định
5. Không quay cóp trong giờ kiểm tra.
6. Đá bóng, học tập đúng nơi quy định.
7. Không đánh nhau, cãi nhau, chửi nhau.
Đáp án: 1,4.5,6,7( kỉ luật) 2,3 (đạo đức)
3. Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: giới thiệu bài
Một truyền thống nhân văn nổi bật của dân tộc ta là:
Thơng ngời nh thể thơng thân
Thật vậy: Ngời thầy thuốc hết lòng chăm sóc cứu chữa bệnh nhân, thầy giáo, cô giáo đêm ngày
tận tuỵ bên trang giáo án để dạy dỗ học sinh nên ngời. Thấy ngời gặp khó khăn hoạn nạn, ngời
tàn tật yếu đuối, ta động viên, an ủi, giúp đỡ.Truyền thống đạo lí đó là thể hiện lòng yêu thơng
con ngời.
Đó cũng chính là chủ đề của tiết học hôm nay.
Hoạt động 2: Cá nhân
tìm hiểu truyện đọc: bác hồ đến thăm ngời nghèo
GV: Cho HS đọc truyện đọc SGK
HS: Đọc truyện diễn cảm.
Giáo viên: Nguyễn Văn Lộc
Trờng THCS Nguyễn
Văn Trỗi
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét