LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Người tiến hành tố tụng trong Viện kiểm sát nhân dân đối với các vụ án hình sự": http://123doc.vn/document/572244-nguoi-tien-hanh-to-tung-trong-vien-kiem-sat-nhan-dan-doi-voi-cac-vu-an-hinh-su.htm
ni v
Nguyn Tra
Khoa Lut
Lu ThS. Lu: 60 38 40
ng dn: PGS.TS Tr
o v: 2010
Abstract. Nhng v v n v i ti tng trong Vin ki
i v . Thc tri ti tng trong Vin
kii v . Mt s gii
hiu qu hong ci ti tng trong Vin kii vi
.
Keywords. t Vit Nam; Lu; Ki; V ; T
t
Content
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
"Viện kiểm sát nhân dân tập trung thực hiện tốt chức năng công tố và kiểm sát các hoạt động tư
pháp"
"Đẩy mạnh việc thực hiện Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020. Cải cách tư
pháp khẩn trương, đồng bộ thực hiện cơ chế công tố gắn liền với hoạt động điều tra" .
(VKS)
VKS
VKSND
- quan
Người tiến hành tố tụng trong Viện kiểm sát nhân dân đối với các vụ
án hình sự
2. Tình hình nghiên cứu
"Cơ quan điều tra, Thủ trưởng cơ quan
điều tra và Điều tra viên"
"Mối quan hệ giữa Cơ quan cảnh sát điều
tra với Viện kiểm sát trong điều tra vụ án hình sự"
VKSND.
Tăng thẩm quyền cho Kiểm sát viên trong quá trình tố tụng hình
sự - Một yêu cầu tất yếu của tiến trình cải cách tư pháp ở Việt Nam"
Nâng cao chất lượng tranh tụng của Kiểm sát viên tại phiên toà hình
sự" nm 2003; Người
tiến hành tố tụng trong cơ quan điều tra - những vấn đề lý luận và thực tiễn".
quan
VKSND
VKSND
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
3.1. Mục đích nghiên cứu
Lui ti tng trong Vin ki i v
" nh m thng v mt lý luận nhng n
i ti tng ti VKSND ng ch thực tiễn, t
nh nhm hn ch, vng mc v thc ti xut kin gii lp
ng vin cm v i ti t
s trong VKSNDu qu hong ci ti
t tng trong VKSND khi gii quy .
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
T m lum v u
ch yu sau:
Về mặt lý luận:
+ Lun gii v v c nm v quyn hm ci ti
tng trong VKSND i v nh trong B lut t t
2003, Lut T chc VKSNDnh KiVKSND t t tng
kh i quan h gia nh i ti t
quy a VKSND.
u thc trng v ng ca Kii
quyt v .
xut mt s git t t c bi
vi u, t chc l VKSND theo tinh thn Ngh quyt s 48-
quyt s 49- a B c h
u qu a
Kii quy .
Về mặt thực tiễn:
i thc tin ho ng ca Vin tr n tr
Kic gii quyt c ta trong thnh
a v i ti tng trong VKSND nhp theo.
n hon ci
ti tng trong VKSND, t ng kin gii hu hi
thc s ln mng ch t, cng c nim tin c
o v t.
4. Cơ sở lý luận và các phương pháp nghiên cứu
n ca lun vm ca ch - ng H
m cc ta v cu c
ch s n v
hi h lut, lu, ti phm hc, lut t t t hc, nhng lun
m khoa h
ta mt s c lu t.
Lu dng mt s p cn c th v mt khoa hc
tng v ch s
tng hp, th u h ng k ca
VKSNDTC n lc kt qu ca c
ng kt c nhng v
n t chng ci ti tng trong VKSND.
5. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Về mặt lý luận: Kt qu lung mn v a v
ng ci ti tng trong VKSND i v ,
ng thi tha VKSND u tranh
ng ti phm hin nay.
Về thực tiễn: Lu u tham khu, hc t
o, trong hong nghip v ca Kio VKSND. Nh
xut, kin ngh ca lu cung cn c khoa h cho vic si, b
nh ct t t v t chc, hong ci ti
t VKSND.
6. Kết cấu của luận văn
n M u, Kt luu tham kho, ni dung ca u
g
Chương 1: Nhng vn v n v ngi ti tng trong Vin ki
i v .
Chương 2: Thc trng ngi ti tng trong Vin kii v
v .
Chương 3: Mt s giu qu hot ng ca ngi ti
tng trong Vin kii v .
Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG TRONG VIỆN
KIỂM SÁT NHÂN DÂN ĐỐI VỚI CÁC VỤ ÁN HÌNH SỰ
1.1. Khái niệm, vị trí, vai trò và nguyên tắc hoạt động của người tiến hành tố tụng trong
Viện kiểm sát nhân dân đối với các vụ án hình sự
1.1.1. Khái niệm người tiến hành tố tụng trong Viện kiểm sát nhân dân
Người tiến hành tố tụng trong VKSND đối với các vụ án hình sự, bao gồm Kiểm sát viên,
Viện trưởng, Phó Viện trưởng VKS, những người được bổ nhiệm và có những nhiệm vụ,
quyền hạn xác định theo quy định của pháp luật để thực hiện nhiệm vụ thực hành quyền công
tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp nhằm phát hiện, xử lý kịp thời tội phạm và người phạm
tội, không để lọt tội phạm, không làm oan người vô tội, bảo đảm lợi ích nhà nước, quyền và
lợi ích hợp pháp của tổ chức, công dân.
1.1.2. Vị trí, vai trò của người tiến hành tố tụng trong Viện kiểm sát nhân dân đối với
các vụ án hình sự
Ng
1.1.3. Các nguyên tắc trong hoạt động tố tụng của người tiến hành tố tụng các vụ án
hình sự trong Viện kiểm sát nhân dân
c ct t t tng ch nh hng c bn
c th hit t t trong vic gitrong thc
ti t t t t hay nhiu quy phm cVin
trn trKi khi thc hin chc nng, nhim v gii quy
v cn ph c n ch
tc sau:
Nguyên tắc thứ nhất, bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa (Điều 3 Bộ luật Tố tụng hình sự
(BLTTHS)).
Khi thc hin chc nng th hot ng t i
v , Vin trn trKi ph
chnh ca B lu o m tt c i phm phi c
truy c; vic gii quyt ca u tra, VKS phi bo
ngi, i, t.
Nguyên tắc thứ hai, tôn trọng và bảo vệ các quyền cơ bản của công dân (Điều 4
BLTTHS)
Theo quy nh ca BLTTHS, khi ti tng, Vi
Ki trong phm ci to v i
nu thy lnh, quyt nh ca u tra n c
VKS n hoc ra quyt nh hu b, ng thi phi tr
t do ngay cho ngi b bt, tm gi, tm giam.
Nguyên tắc thứ ba, mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật (Điều 52 Hiến pháp năm
1992 và Điều 5 BLTTHS)
Ngi ti tng trong VKSND phi "n
trng" vic gii quyt v u qu a nhng ngi thc hi
t ging nhau phi chu mt nh nhau.
Nguyên tắc thứ tư, bảo hộ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản của công
dân (Điều 7 BLTTHS)
Khi gii quyt v , Vin trn trKi VKSND cn c
chc nng, nhim v cng nhng bin thit bo v ngi
b hi, ngng ngi tham gia t t nga h
ng, sc kho ca ngi e do, danh dn ca h b
phm.
Nguyên tắc thứ năm, xác định sự thật khách quan của vụ án (Điều 10 BLTTHS)
Theo ni dung c n tr n tr Ki
VKSND phng mi bi nh s tht ca v
ng chng c ng c i,
nh tit gim nh ca b can, b
Nguyên tắc thứ sáu, trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng
(Điều 12 BLTTHS)
t ti ti tng phi
nh thc hin nhnh c i chm v nhng
vi, quynh c
Nguyên tắc thứ bảy, bảo đảm quyền được bồi thường của người bi thiệt hại do cơ quan
hoặc người có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự gây ra (Điều 30)
Ngh quyt s 08/NQ-a B v nhim v tr
nh: n xng bt, tm gi, t
VKS ni i chm bi thng. C th m bi
thc nu lc t nh ng trng hp
VKSND phi bi thng khi ngi ti t c
xy ra oan sai.
1.2. Khái quát các quy định của pháp luật về người tiến hành tố tụng các vụ án hình sự
trong Viện kiểm sát nhân dân từ năm 1945 đến nay
1.2.1. Giai đoạn từ năm 1945 đến năm 1960
"Đứng buộc tội là một Uỷ viên quân sự hay
một Uỷ viên của ban Trinh sát".
Sau khi
-
VKS
1.2.2. Giai đoạn từ năm 1960 đến năm 2002
ng
theo ,
, ,
.
,
:
Thư
́
nhất,
, .
Thư
́
hai,
,
,
.
Thư
́
ba, ng
tr
, , .
15/4/1992,
11
,
t ph.
:
Mô
̣
t la
̀
,
Hai la
̀
,
,
1.2.3. Giai đoạn từ năm 2002 đến năm nay
Nm 2003, BLTTHS ra
ng
dung sau:
Một là,
.
Hai là,
Ba là,
.
Bốn là,
cho ng
.
1.4. Mối quan hệ của người tiến hành tố tụng trong Viện kiểm sát nhân dân đối với
các vụ án hình sự
1.4.1. Mối quan hệ trong nội bộ ngành Kiểm sát
1.4.1.1. Mối quan hệ trong cùng một Viện kiểm sát nhân dân
quy
quan VKS. V
tr
.
1.4.1.2. Mối quan hệ giữa các Viện kiểm sát với nhau
quan VKS
VKS "
" VKS
VKSNDTC.
tro
sau:
Thứ nhất, ch
VKS
,
Thứ hai,
Thứ ba,
1.4.1.3. Mối quan hệ giữa Viện kiểm sát nhân dân và Viện kiểm sát quân sự
MVKS q
i
VKS , VKS
nh
1.4.2. Mối quan hệ liên ngành
1.4.2.1. Mối quan hệ với Cơ quan điều tra
V.
1.4.2.2. Mối quan hệ với cơ quan Tòa án
VKS
. T
VKS
Chương 2
THỰC TRẠNG NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG TRONG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN
DÂN ĐỐI VỚI CÁC VỤ ÁN HÌNH SỰ
2.1. Thực trạng các quy định của pháp luật về người tiến hành tố tụng trong Viện
kiểm sát nhân dân đối với các vụ án hình sự
2.1.1. Chức năng và nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân
Theo quy VKS "thực hành quyền công tố và
kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự "
VKS
, VK
quan thi
2.1.2. Quyền và nghĩa vụ của Kiểm sát viên
* Về quyền của Kiểm sát viên:
Một là,
.
Hai là,
Ba là
Bốn là,
Năm là, VKS
Sáu là, k
Bảy là, k
* Nghĩa vụ của Kiểm sát viên:
VKSND :
;
; b
tr,
2.1.3. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện
kiểm sát
* Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Viện trưởng
, vVKS
VKS
Khi th t trong hong t ti
vi v , Ving nhim v n hn sau: quynh khi t v
quyi t v nh khi t b can; quyn, quy
nh ca u tra; quynh hy b quy
t ca u tra; quynh chuyn v ng t tng
c thm quyn ca VKS nh ti khou 36 BLTTHS.
* Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Phó Viện trưởng
t trong hot
ng t ti vi v ng VKS ng nhim v n hn sau:
quynh khi t v i t v nh khi t b u
u tra khi t hoi quynh khi t v , khi t b nh
ca BLTTHS ng t tc thm quyn ca VKS. Khi Vin
ng VKS vng mt, mng c Ving u nhim thc hin nhim v,
quyn hn ca Vin tng chc Ving v nhim v
c giao.
2.2. Thực trạng về người tiến hành tố tụng trong Viện kiểm sát nhân dân đối với các
vụ án hình sự
2.2.1. Số lượng người tiến hành tố tụng trong Viện kiểm sát nhân dân đối với các vụ
án hình sự
VKS,
VKS
VKSND , 63 VKS
VKS
VKS ng tng, 34 VKS
VKSNDTC rung ng , 11
.
2.2.2. Chất lượng người tiến hành tố tụng các vụ án hình sự trong Viện kiểm sát nhân
dân
Trong 11.091 ,
VKS
c
t m, VKS i
d
i
367 l
2.2.3. Việc tuyển chọn bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức Kiểm sát viên, Viện trưởng
và Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân
VKS
VKS ng
Qrung ng
trung VKS
Trung ng
2.3. Những kết quả đạt được của người tiến hành tố tụng các vụ án hình sự trong
Viện kiểm sát nhân dân
2.3.1. Kết quả công tác thực hành quyền công tố và Kiểm sát hoạt động tư pháp
2.3.1.1. Kết quả công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra
nm n m 2005
VKS
sang 140
.
tra
N
ng l
n, thng l
2.3.1.2. Kết quả công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử
Trong 5 nm (2005-2009) VKS
quan
sau:
- n
tra.
-
, do
-
2.3.2. Các vụ án VKS, Toà án trả hồ sơ điều tra bổ sung
m 2005
nVKS cho
m nh sau:
- Nm 2005, VKS
- Nm 2006, VKS
- Nm 2007, VKS
- Nm 2008, VKS
- Nm 2009, VKS
Trong khi VKS m
n sau:
- N
- N
- N 3.
- N
- N
VKS
cao,
2.3.3. Các vụ án Viện kiểm sát phải đình chỉ
Trong 5 n
m nh sau:
- NVKS , trong
- NVKS ong
- NVKS , trong
- NVKS , trong
- Nm 2009, tVKS
rng
-QH12 h
1999)
2.4. Nguyên nhân của những hạn chế trong thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Viện
trưởng, Phó Viện trưởng và Kiểm sát viên
- Quy định của BLTTHS về hệ thống tổ chức của cơ quan tiến hành tố tụng:
ay, h thng u tra hin nay b , nm nhiu u m
vy, tVKS phn v, b phKi nhm
thc hi p lut trong hot ng
ic t li nn bt cp trong vic t
p trung thng nht, tp trung ch o, im s n k
tr nhau trong ni b Ki.
- Quy định BLTTHS về thủ tục tố tụng và hướng dẫn áp dụng pháp luật:
.
- Về trình độ, năng lực của đội ngũ Kiểm sát viên:
.
- Mối quan hệ giữa những người tiến hành tố tụng trong VKSND:
VKSND
Theo quy nay,
"" nh
khi
VKS.
- Về cơ sở vật chất kỹ thuật và chế độ chính sách:
Hin nay c s vt k thut ca VKSND p vn ch; ch i
v, Ki trc tithn t
n ch n n nhng mt hn ch c
hin nhim v ca Vin trn trKi VKSND.
Chương 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA
NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG TRONG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN ĐỐI VỚI
CÁC VỤ ÁN HÌNH SỰ
3.1. Đổi mới về cơ cấu tổ chức Viện kiểm sát, Kiểm sát viên
VKS
"tăng cường trách nhiệm công tố trong
hoạt động điều tra, thực hiện cơ chế công tố gắn liền với hoạt động điều tra". C
ng c
3.2. Hoàn thiện các quy định của pháp luật tố tụng hình sự
-
trong
Thứ nhất, theo h
p
quan ng.
Thứ hai, VKS
VKS
.
Thứ ban
g
Thứ tư,
trong
Thứ năm, ng c
n; tng c.
3.3. Nâng cao trình độ, năng lực của Kiểm sát viên, Kiểm tra viên
Trước hết,
Thứ hai,
.
3.4. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền và sự phối hợp của các
ngành liên quan trong hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân
h
t
t
3.5. Tăng cường cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật và chế độ chính sách đối với
Kiểm sát viên
ng c
t
KẾT LUẬN
m
quan t ng 3
-
gian
bi-NQ/TW
l quan t
VKSND
VKSND ang
Theo chin lc c a ng lai, h thng VKSND s c
u chuy thng Vi i i c tng c
nhim c t dng iu tra, truy t . Vic
chuyn n thun ch i chuyn i c v cht i vi
hot ng u ti. t na chin
l gi nh v c cu t chc, chc nng, nhim v, quyn hn
ca Vin trn trVKSND nh hii thay i theo
hng tng cng quyn quyn hn, nhim v m ca t
ng ca h c lp hn, hiu qu hn, chc n nh m hn.
n v ci nhng nn di
c trin khai trong mnh hp so vi s rng ln ca nu chin lc
c c ta ang n lc thc hin. Tuy vy, vi mong mu
mt phn thu ca viu, c ng din c
tinh dn ch cp .
References
1. Lang VQuan hệ giữa Cơ quan điều tra và viện kiểm sát trong khởi tố
điều tra vụ án hình sự theo Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003,
2. m (2004), "Nhng vn n c bn v ch tc ca lut t tng
", Kiểm sát, (5).
3. Giáo trình Luật Tố tụng hình sự Việt Nam
4. Mối quan hệ giữa Cơ quan điều tra và Viện kiểm sát
5. (2002), Nghị quyết số 08/NQ/TW ngày 02/01 của Bộ Chính trị
về một số nhiệm vụ trọng tâm công tác tư pháp trong thời gian tới,
6. (2005), Nghị quyết số 48/NQ/TW ngày 24/5 của Bộ Chính trị
về chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định
hướng đến năm 2020,
7. (2005), Nghị quyết số 49/NQ/TW ngày 02/6 của Bộ Chính trị
về chiến lược cải cách đến năm 2020,
8. (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb
9.
Những giải pháp nâng cao chất lượng
thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp
10. Trn MTăng thẩm quyền cho Kiểm sát viên trong quá trình tiến hành tố tụng
hình sự một yêu cầu tất yếu của tiến trình cải cách tư pháp ở Việt Nam, Lun vn tht
Hc, Khoa Lut - i hc Qui.
11. Vn ng (2007), "Tip tc sa i B lut t t theo tinh thn c
t Kiểm sát, (1).
12. Giáo trình Triết học Mác - Lênin
13. Mô hình lý luận Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003
14. 004), Kiểm sát hoạt động tư pháp trong gia đoạn khởi tố - điều tra vụ
án hình sự của Viện kiểm sát,
15. hức năng của viện kiểm sát trong giai đoạn điều tra
vụ án hình sự, Lun vn tht hc.
16. Sổ tay thuật ngữ pháp lý thông dụng
17. Từ điển Tiếng Việt
18. 2006), Từ điển Tiếng Việt
19. Bộ luật tố tụng hình sự
20. Hiến pháp
21. Hiến pháp (sửa đổi, bổ sung)
22. Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân
23. Luật Tổ chức Tòa án nhân dân,
24. Bộ luật Tố tụng hình sự
25. Mối quan hệ giữa Viện kiểm sát và Cơ quan điều tra,
26.
(2008), Thư
̣
c ha
̀
nh quyền công tố va
̀
kiê
̉
m sa
́
t ca
́
c hoa
̣
t đô
̣
ng tư pha
́
p trong
giai đoa
̣
n điều tra,
i.
27. HÖ thèng hãa luËt lÖ vÒ h×nh sù
28. Hệ thống những văn bản pháp luật về hình sự, tố tụng
hình sự,
29. Hệ thống những văn bản pháp luật về hình sự, tố tụng
hình sự,
30. Hệ thống những văn bản pháp luật về hình sự, tố tụng
hình sự,
31. Luật hình sự Việt Nam (Quyển I - Những vấn đề chung),
32. Tội phạm học, luật hình sự và luật tố tụng hình sự, Nxb
.
33. Nghiên cứu về hệ thống pháp luật Việt Nam thế kỷ XV
đến thế kỷ XVIII
34. Nhà nước và pháp luật của chúng ta trong sự nghiệp đổi mới, Nxb
35. Pháp lệnh Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân,
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét