LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giao an Ly 8 tron bo": http://123doc.vn/document/568318-giao-an-ly-8-tron-bo.htm
gây ra áp suất chất khí lên các vật
trên trái đất áp suất khí quyển.
1. Thí nghiệm 1
- HS đọc thí nghiệm 1 và tiến hành
thí nghiệm theo nhóm.
- Làm C1.
C1+ Nếu hộp sữa chỉ có áp suất
bên trong mà không có áp suất thì
hộp sữa sẽ phồng ra và vỡ.
+ Hút sữa ra
áp suất bên trong
giảm, hộp méo
do áp suất khí
quyển bên ngoài lớn hơn áp suất bên
trong hộp.
2. Thí nghiệm 2
- HS tiến hành thí nghiệm 2 và giải
thích hiện tợng
HS khác nhận xét,
rồi chuẩn hoá lời phát biểu.
C2 Nớc không tụt xuống vì áp suất
chất lỏng cân bằng với áp suất khí
quyển.
p
c/ l
= p
o
(p
o
là áp suất khí quyển)
- HS tiến hành thí nghiệm và giải
thích hiện tợng
HS khác nhận xét,
rồi chuẩn hoá lời phát biểu.
C3 Chất lỏng tụt xuống vì áp suất
chất lỏng lớn hơn áp suất khí quyển.
p
o
+ p
c/ l
> p
o
(p
o
là áp suất khí
quyển)
3. Thí nghiệm 3
- HS tiến hành thí nghiệm và giải
thích hiện tợng
HS khác nhận xét,
rồi chuẩn hoá lời phát biểu.
C4 áp suất bên trong quả cầu bằng
0. áp suất bên ngoài bằng áp suất
khí quyển
ép 2 nửa quả cầu:
p
ngựa
< p
o
(p
o
là áp suất khí quyển)
nên không kéo đợc 2 bán cầu.
- GV yêu cầu HS đọc thông báo và
trả lời câu hỏi tại sao có sự tồn tại
của áp suất khí quyển ?
- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm
chứng minh sự tồn tại của áp suất khí
quyển .
- GV gợi ý cho HS: Giả sử không có
áp suất khí quyển bên ngoài hộp thì
có hiện tợng gì xảy ra với hộp ?
- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm 2 và
gọi 2 HS giải thích hiện tợng.
- GV gợi ý cho HS: tại A (miệng
ống)
Nớc chịu mấy áp suất?
(?) Nếu chất lỏng không chuyển
động thì chứng tỏ áp suất chất lỏng
cân bằng với áp suất nào?
- GV yêu cầu HS giải thích câu C3.
- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm 3 và
gọi 2 HS giải thích hiện tợng.
* Hớng dẫn về nhà
- Giải thích sự tồn tại của áp suất khí quyển .
- Giải thích tại sao đo p
0
= p
Hg
trong ống.
- Làm bài tập 9. 1
9. 6 / SBT.
Tuần : 10
Tiết : 10
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Kiểm tra giữa học kì I
I. Mục tiêu
- HS tự đánh giá sự nắm bắt kiến thức về cơ học của bản thân.
- GV đánh giá đợc mức độ tiếp thu kiến thức của HS để có phơng pháp
giảng dạy thích hợp hơn.
- Rèn luyện t duy liên hệ giữa lí thuyết và thực tế cuộc sống.
- Rèn luyện tính nghiêm túc trong thi cử.
II. Đề bài: In sẵn.
III. Đáp án và biểu điểm.
Phần I ( 2,5 điểm ): Mỗi câu đúng 0,25 điểm.
1 - H; 2 - C; 3 - A; 4 - B; 5 E; 6 D; 7 I ; 8 L ; 9 K ; 10
M
Phần II ( 4 điểm ): Mỗi câu đúng 0,5 điểm.
1 2 3 4 5 6 7 8
A B B D C C A C
Phần III ( 2,5 điểm ):
Câu 1 : v
AB
= 5,56 m/s: 0,5 điểm v
CD
= 11,11 m/s: 0,5 điểm
v
BC
= 20,83 m/s: 0,5 điểm v
AD
= 8,14 m/s: 1 điểm
Câu 2: Vẽ đúng hình : 1 điểm.
F
F
Tuần : 11
Tiết : 11
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Lực đẩy ác - si - mét
I. Mục tiên
1. Kiến thức
- Nêu đợc hiện tợng chứng tỏ sự tồn tại lực đẩy của chất lỏng (lực đẩy ác -
si - mét ), chỉ rõ đặc điểm của lực này.
- Viết đợc công thức tính độ lớn của lực đẩy ác - si - mét, nêu tên các đại l-
ợng và đơn vị của đại lợng trong công thức.
- Giải thích một số hiện tợng đơn giản thờng gặp đối với vật nhúng trong
chất lỏng.
- Vận dụng công thức tính lực đẩy ác - si - mét để giải thích các hiện tợng
đơn giản.
2. Kĩ năng
- Làm thí nghiệm cẩn thận để đo đợc lực tác dụng lên vật để xác định độ
lớn của lực đẩy ác - si - mét
II. Chuẩn bị
- Tranh hình 10. 1- 10. 7/ SGK.
- 5 bộ thí nghiệm gồm:
+ 1 lực kế.
+ 1 giá đỡ.
+ 1 cốc nớc.
+ 1 bình tràn.
+ 1 quả nặng.
- Máy chiếu, bảng trong, bút dạ.
III. Tổ chức hoạt động của học sinh
Hoạt động học của HS Trợ giúp của GV
Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra
bài cũ - Tổ chức tình huống học tập
- 3 HS trình bày câu trả lời đối với các
câu hỏi nêu ra và hoàn chỉnh câu trả lời
cần có.
* Kiểm tra bài cũ
- Tiến hành kiểm tra song song 3HS:
+ HS1: Chữa bài 9.1; 9.2; 9.3/SBT.
+ HS2: Chữa bài tập 9. 4/ SBT.
+ HS3: Chữa bài tập 9. 5; 9.6/ SBT.
* Tổ chức tình huống học tập: nh
SGK.
Hoạt động 2 (10 phút): Tìm hiểu
tác dụng của chất lỏng lên vật
nhúng trong nó.
I. Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng
trong nó.
- HS quan sát hình 10. 2/SGK , nghiên cứu
thí nghiệm và trả lời.
- HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm
trong 5 phút.
- Đại diện nhóm phân tích nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
C1
P
1
< P chứng tỏ
vật nhúng trong nớc chịu
hai lực tác dụng: P và F
đ
mà F
đ
và P ngợc chiều
nên: P
1
= P - F
đ
< P .
- 1 HS trả lời lớp nhận xét, bổ sung.
C2
Một vật nhúng trong chất lỏng bị
chất lỏng tác dụng 1 lực đẩy hớng từ dới
lên.
- Lực này gọi là lực đẩy ác - si - mét.
Hoạt động 3 (10 phút): Tìm hiểu độ
lớn của lực đẩy ác - si - mét khi vật
nổi trên mặt thoáng của chất lỏng.
II. Độ lớn của lực đẩy ác - si - mét
1. Dự đoán.
- HS đọc dự đoán và mô tả tóm tắt dự
đoán.
Vật nhúng trong chất lỏng càng nhiều
thì F
đ
của nớc càng mạnh.
2. Thí nghiệm kiểm tra.
- HS quan sát hình 10. 3/SGK trao đổi
nhóm để nêu phơng án thí nghiệm.
- HS tiến hành thí nghiệm theo các bớc:
SGK tr 37.
- Đại diện nhóm báo cáo nhóm khác bổ
sung.
- GV treo tranh hình 10. 2/SGK và
yêu cầu HS : nghiên cứu thí nghiệm
và cho biết:
(?) Thí nghiệm gồm có dụng cụ gì ?
(?) Các bớc tiến hành thí nghiệm?
- Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm đo
P, P
1
.
- GV yêu cầu HS: nghiên cứu câu
C1 và phân tích lực.
(?) Một vật trong lòng chất lỏng chịu
tác dụng của những lực nào?
(?) Phơng và chiều của những lực đó
ra sao?
- GV yêu cầu HS : trả lời và vẽ hình
mô tả lên bảng.
- GV yêu cầu HS : Đọc nội dung câu
hỏi C2.
+ Gọi 1 HS lên bảng làm.
+ GV yêu cầu lớp nhận xét bài làm
của bạn theo nội dung trên.
- GV thông báo: về lực đẩy ác - si -
mét.
(?) Nếu vật nhúng trong chất lỏng
càng nhiều thì chất lỏng sẽ dâng lên
nh thế nào?
(?) Nêu phơng án để tiến hành thí
nghiệm kiểm tra?
- GV kiểm tra phơng án thí nghiệm
của các nhóm, chấn chỉnh lại cho
chuẩn.
- GV phát dụng cụ và yêu cầu các
nhóm tiến hành thí nghiệm.
- GV yêu cầu các nhóm tiến hành
chứng minh câu C3.
P
F
đ
F
đ
C3
Khi nhúng vật nặng chìm trong
bình tràn, nớc từ trong bình tràn ra, thể
tích của phần nớc này bằng thể tích của
vật. Vật nhúng trong nớc bị nớc tác dụng
lực đẩy hớng từ dới lên trên, số chỉ của
lực kế lúc này là: P
2
= P
1
- F
A
< P
1
Trong đó: P
1
là trọng lợng của vật, F
A
là lực đẩy ác - si - mét.
Khi đổ nớc từ cốc B vào cốc A, lực kế
chỉ giá trị P
1
điều đó chứng tỏ lực đẩy ác
- si - mét có độ lớn bằng trọng lợng của
phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Vậy dự đoán của ác - si - mét về độ lớn
của lực đẩy ác - si - mét là đúng.
3. Công thức tính độ lớn của lực đẩy ác -
si - mét
F
A
= d. V
Trong đó:
d là trọng lợng riêng chất lỏng.
V là thể tích mà vật chiếm chỗ.
Hoạt động 4 (10 phút): Vận dụng -
Củng cố.
III .Vận dụng
- HS giải thích câu C4.
C4
Kéo gầu nớc lúc ngập trong nớc
cảm thấy nhẹ hơn khi kéo trong không
khí, vì gàu nớc chìm trong nớc bị nớc tác
dụng một lực đẩy ác - si - mét hớng từ d-
ới lên trên có độ lớn bằng trọng lợng của
phần nớc bị gàu chiếm chỗ.
- 1 HS trình bày câu trả lời.
C5
F
đA
= d
d
. V
A
F
đB
= d
d
. V
B
V
A
= V
B
F
đA
= F
đB
Hai thỏi chịu tác dụng của lực đẩy
ác - si - mét có độ lớn bằng nhau vì lực
đẩy ác - si - mét chỉ phụ thuộc vào trọng
lợng riêng nớc và thể tích của phần chất
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
- GV thông báo công thức tính và các
đại lợng.
(?) F đẩy của chất lỏng lên vật đợc
tính nh thế nào?
* Vận dụng
- GV kiểm tra 2 HS giải thích câu C4.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
câu C5.
- GV kiểm tra vở của 3 HS, 1 HS trình
bày câu trả lời.
nớc bị mỗi thỏi chiếm chỗ.
* Hớng dẫn về nhà:
- Học thuộc phần ghi nhớ.
- Làm bài 10. 1 10. 6/SBT.
- Chuẩn bị bài thực hành:
+ Trả lời các câu hỏi trong bài thực hành.
+ Phôtô báo cáo thí nnghiệm.
- 1 HS trình bày câu trả lời.
C6
Hai thỏi đồng có thể tích nh
nhau nên lực đẩy ác - si - mét phụ
thuộc vào d ( trọng lợng riêng của chất
lỏng)
F
đ1
= d
d
. V
F
đ2
= d
n
. V
d
n
> d
d
F
đ2
> F
đ1
. Do đó thỏi đồng
nhúng trong nớc chịu lực đẩy ác - si -
mét lớn hơn.
- HS thảo luận phơng án thí nghiệm
dùng cân thay cho lực kế để kiểm tra dự
đoán về độ lớn của lực đẩy ác - si - mét.
- 2 HS phát biểu.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân câu
C6.
- GV yêu cầu HS thảo luận để trả lời
câu C7
- GV bổ sung nh hình 10. 1/ SGV tr 61.
* Củng cố
- Phát biểu ghi nhớ của bài học.
Tuần : 12
Tiết : 12
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Thực hành - Nghiệm lại lực đẩy Acsimet
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Viết đợc công thức tính độ lớn của lực đẩy ác - si - mét, nêu tên các đại l-
ợng và đơn vị của đại lợng trong công thức.
- Tập đề xuất phơng án thí nghiệm trên cơ sở những dụng cụ đã có.
2. Kĩ năng
- Sử dụng đợc lực kế, bình chia độ để làm thí nghiệm kiểm chứng độ lớn
của lực đẩy ác - si - mét.
II. Chuẩn bị
- 5 bộ thí nghiệm gồm:
+ 1 lực kế 0- 2,5N.
+ 1 giá đỡ.
+ 1 bình chia độ.
+ 1 vật nặng bằng nhôm có thể tích khoảng 50 cm
3
.
- Máy chiếu, bảng trong, bút dạ.
III. Tổ chức hoạt động của học sinh
Hoạt động học của HS Trợ giúp của GV
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét